Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những điều cần biết về khối u phyllodes

U phyllode vú hay còn gọi có tên gọi là bướu diệp thể vú là một dạng bệnh lý ở tuyến vú. U phyllode vú ít gặp chỉ chiếm khoảng 0,3 – 0,9% các ca mắc u vú. Vậy đây là dạng u vú gì?

U phyllode là gì?

Khối u phyllode (hay khối u diệp thể) là sự trưởng của các tế bào bình thường phát triển thành một cục cứng trong vú. Những khối u phyllode này có cấu trúc giống lá cây, giới hạn rõ ràng và bao gồm thành phần là mô liên kết và biểu mô. Thông thường khi thực hiện chẩn đoán, các khối u phyllode sẽ có kích thước khá lớn (từ 4 đến 5 cm). Các khối u diệp thể có thể là:

  • Khối u lành tính (không phải ung thư)
  • Khối u ác tính (ung thư)
  • Khối u giáp biên (nằm ở ranh giới giữa lành tính và ác tính)

Theo thống kê được đưa ra bởi các chuyên gia, đa số các khối u diệp thể vú là u lành tính, có diễn tiến chậm nên tiên lượng bệnh sau điều trị rất khả quan. Khối u diệp thể (u phyllode) thông thường sẽ được điều trị bằng phẫu thuật. Hầu hết các trường hợp bệnh có khối u diệp thể giáp biên sẽ không phát sinh vấn đề gì thêm sau điều trị.

Nguyên nhân u phyllode vú

Hiện tại các chuyên gia vẫn chưa chắc chắn về các nguyên nhân gây ra khối u phyllode vú. Tuy nhiên một số yếu tố được cho là làm tăng nguy cơ mắc u phyllode vú, bao gồm:

  • Phụ nữ ở độ tuổi 40
  • Phụ nữ mắc bệnh di truyền hiếm gặp Li-Fraumeni
  • Có chấn thương ở vú
  • Cho con bú
  • Thai kì
  • Nồng độ estrogen cao

Dấu hiệu của u phyllode

Dấu hiệu phổ biến nhất của khối u phyllode rất dễ cảm nhận, bệnh nhân có thể sờ thấy khối u khi ấn lên da của vú. Chúng sẽ thường hình thành ở góc phần tư phía trên của vú. Trong một vài tuần hoặc vài tháng đầu, kích thước của khối u phyllode có thể đạt ít nhất 2 đến 3 cm. Tuy kích thước trung bình của khối u phyllode này là khoảng 4 cm nhưng chúng hoàn toàn có thể lớn hơn nhiều lần. Có khoảng 20% các khối u phyllode mang đường kính vượt quá 10 cm. Đây là loại khối u không gây đau đớn cho bệnh nhân. Một số đặc điểm nhận diện của khối u phyllode bao gồm:

  • Vì khối u phyllode có thể mở rộng lên các tĩnh mạch dưới da, nên khu vực đó của vú sẽ xuất hiện màu xanh
  • Dù cho khối u phyllode của bệnh nhân là lành tính hay ác tính, chúng vẫn có khả năng gây loét hình thành trên da vú (tuy nhiên rất hiếm)
  • Khối u phyllodes có khả năng hình thành ở cả hai vú, nhưng đây là điều rất hiếm xảy ra

Chẩn đoán u phyllode

Các trường hợp bệnh lý u phyllode là rất ít, chúng chỉ chiếm khoảng 0,3% đến 0,5% khối u vú ở phụ nữ. Chính vì thế, điều này gây không ít khó khăn cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán xác định u phyllode. Ngoài ra, vì khối u phyllode có thể trông giống với u xơ tuyến nên cần phải có chẩn đoán phân biệt giữa 2 bệnh lý này. Giữa các loại khối u sẽ tồn tại 2 sự khác biệt chính:

  • Tốc độ phát triển: Khối u diệp thể vú sẽ có xu hướng phát triển nhanh hơn so với u xơ tuyến.
  • Độ tuổi: Thông thường khối u phyllodes có xu hướng khởi phát khi mọi người ở độ tuổi 40. U xơ tuyến vú thì thường gặp ở độ tuổi 20 và 30.

Những khác biệt này có thể giúp bác sĩ đưa ra được chẩn đoán chính xác. Cũng tương tự các khối u khác, chẩn đoán khối u phyllode có thể bao gồm các xét nghiệm sau:

  • Chụp X quang tuyến vú: Thông qua hình ảnh sẽ cho thấy một khối tròn có các cạnh được xác định rõ. Thùy tròn có thể sẽ xuất hiện trong khối u với một số trường hợp cá biệt
  • Chụp cộng hưởng từ hoặc siêu âm: Những hình ảnh xét nghiệm sẽ cung cấp thêm cho bác sĩ nhiều thông tin hơn, hỗ trợ cho việc đưa ra chẩn đoán
  • Sinh thiết lấy mẫu khối u và kiểm tra dưới kính hiển vi: Để biết sự tăng trưởng này có phải là khối u phyllode hay không thì đây là cách duy nhất. Sinh thiết có 2 loại là sinh thiết kim lõi và sinh thiết cắt bỏ. Bên cạnh đó, không chỉ hỗ trợ việc xác nhận loại khối u, sinh thiết còn có thể giúp xác định xem khối u phyllode này là thể lành tính, ác tính hay thể giáp biên.

Điều trị u phyllode bằng những phương pháp nào?

  • Phẫu thuật:

Để điều trị u phyllode thì cách duy nhất đó là loại bỏ hoàn toàn khối u. Phương hướng điều trị bệnh này nhằm mục đích ngăn ngừa sự hình thành của các khối u mới cũng như chặn đứng các biến chứng do khối u hiện tại gây ra (dù ở thể lành tính, ác tính hay thể giáp biên). Các bác sĩ phẫu thuật sẽ tiến hành loại bỏ khối u và ít nhất 1 cm mô xung quanh nhằm giảm khả năng khối u phát triển trở lại. Đối với trường hợp khối u là ung thư, diện tích mô xung quanh cần loại bỏ có thể sẽ nhiều hơn. Nếu khối u phyllode ung thư tái phát, bác sĩ có thể sẽ đề nghị phẫu thuật cắt bỏ vú (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ vú). Bên cạnh đó, bác sĩ có thể sẽ đề nghị kết hợp với điều trị xạ trị, hóa trị hoặc cả hai. Dù cho các khối u phyllode lành tính sẽ không lan ra ngoài vú nhưng vẫn cần được điều trị để ngăn cản sự phát triển lớn hơn. Sau khi loại bỏ một khối u phyllode vú, tại nơi phẫu thuật sẽ có cảm giác đau nhưng các biến chứng tiếp theo là rất hiếm. Các khối u phyllode thể lành tính sẽ ít có khả năng tái phát hơn so với khối u thể ác tính. Bệnh nhân sẽ được theo dõi tái phát, thường trong khoảng từ 1 đến 2 năm sau khi loại bỏ.

  • Xạ trị:

Đối với các trường hợp bệnh nhân mang khối u phyllode lành tính sẽ không có chỉ định xạ trị. Bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị bổ trợ cho các trường hợp khối u phyllode ở thể giáp biên hoặc thể ác tính.

  • Hoá trị:

Vì số lượng bệnh nhân u phyllode không nhiều nên các dữ liệu còn hạn chế, theo đó vai trò của hoá trị toàn thân vẫn chưa rõ ràng. Chỉ định bổ trợ hóa trị với các khối u thể ác tính còn đang tồn tại nhiều tranh cãi.

Tóm lại, u phyllode là một dạng hiếm gặp, xảy ra với tỉ lệ 1% trong tất cả các khối u vú. Hầu hết chúng không phải là ung thư. Nhưng khoảng 25% các khối u này là ác tính. U phyllode dù lành tính hay ác tính đều cần phải điều trị và phương pháp điều trị là phẫu thuật loại bỏ u. Nếu nhận thấy ngực mình có các khối u lạ, bạn cần đi khám sớm để được chẩn đoán chính xác loại u mà mình mắc phải, để từ đó có phác đồ điều trị hợp lý và tránh những hoang mang, lo lắng không đáng có.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những điều cần biết về việc tự khám vú

Hà Linh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (tổng hợp từ Medical News Today) -
Bình luận
Tin mới
  • 06/05/2026

    Ánh nắng dư thừa, Vitamin D thiếu hụt: Thực trạng báo động ở trẻ em Việt Nam

    Dù sống ở vùng nhiệt đới ngập tràn ánh nắng, tỷ lệ thiếu hụt vitamin D ở trẻ em Việt Nam vẫn đang ở mức báo động. Được ví như "chìa khóa" cho tầm vóc và hệ miễn dịch, việc lãng quên dưỡng chất vàng này đang để lại những hệ lụy sức khỏe kéo dài đến tận tuổi trưởng thành.

  • 06/05/2026

    7 điều xảy ra với cơ thể khi bổ sung magie hàng ngày

    Magie là một khoáng chất đa lượng thiết yếu, đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sức khỏe của xương, cơ bắp và hệ thần kinh. Khi cơ thể được cung cấp đủ lượng magie, hàng loạt các chức năng sẽ được cải thiện rõ rệt.

  • 06/05/2026

    Những dấu hiệu nhận biết tụt đường huyết

    Hạ đường huyết là tình trạng xảy ra khi mức đường huyết trong cơ thể giảm xuống quá thấp để có thể cung cấp đủ năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.

  • 05/05/2026

    11 cách bổ sung magie tự nhiên giúp ngủ ngon

    Magie là khoáng chất quan trọng giúp điều hòa thần kinh, giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ. Bổ sung thực phẩm giàu magie đúng cách, kết hợp món ăn phù hợp, có thể hỗ trợ ngủ ngon và nâng cao sức khỏe toàn diện.

  • 05/05/2026

    Chế độ ăn cho người gan nhiễm mỡ

    Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá mức trong tế bào gan, lượng mỡ chiếm khoảng trên 5% trọng lượng gan. Chế độ ăn góp phần quan trọng trong điều trị bệnh gan nhiễm mỡ.

  • 05/05/2026

    Vai trò của vận động nhẹ trong việc cải thiện trí nhớ

    Trong giai đoạn ôn thi căng thẳng, các sĩ tử thường dồn hết quỹ thời gian vào bài vở mà quên nghỉ ngơi thường khiến não bộ quá tải và mệt mỏi. Thay vào đó, duy trì vận động nhẹ nhàng chính là giải pháp then chốt giúp giải tỏa áp lực, tăng cường trí nhớ và giúp việc tiếp thu kiến thức trở nên hiệu quả hơn. Những bài tập đơn giản không hề lãng phí thời gian mà còn tạo nền tảng sức khỏe bền vững để các bạn chinh phục kỳ thi một cách khoa học. Để hiểu rõ hơn về lợi ích của sự cân bằng này, hãy cùng các chuyên gia của Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu và áp dụng ngay vào lộ trình học tập hằng ngày.

  • 04/05/2026

    Cách ăn nghệ giúp hỗ trợ phục hồi tổn thương gan

    Nghệ không chỉ tạo màu sắc, hương vị cho nhiều món ăn mà còn là một vị thuốc tốt. Các nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh vai trò của curcumin - một polyphenol quý giá trong thân rễ nghệ - có tiềm năng trong hỗ trợ điều trị và phục hồi tổn thương gan.

  • 04/05/2026

    Các vấn đề về mắt ở trẻ sinh non

    Trẻ sinh trước 31 tuần có nguy cơ cao mắc bệnh võng mạc và các tật về mắt gây mù lòa. Khám sàng lọc sớm và điều trị đúng giai đoạn là chìa khóa vàng để ngăn ngừa biến chứng, giúp trẻ duy trì thị lực khỏe mạnh.

Xem thêm