Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Lưu ý dùng thuốc ho khi giao mùa

Khi thời tiết giao mùa cũng là lúc thuận lợi để các bệnh viêm đường hô hấp phát triển.

Trong đó, ho khan và ho có đờm là một triệu chứng thường gặp nhất. Tuy nhiên, khi nào sử dụng thuốc trị ho khan, khi nào dùng thuốc long đờm, loãng đờm... là điều thầy thuốc luôn quan tâm, cân nhắc để sử dụng thuốc trị ho đúng cách và đạt hiệu quả cao nhất.

Khi nào thì cần điều trị ho?

Ho là một triệu chứng, không phải là bệnh. Đây cũng là một phản xạ có lợi của cơ thể, nhằm làm sạch đường thở và tống đẩy các chất dịch tiết, vật lạ, vi khuẩn ra ngoài... Do đó, hầu hết trong các trường hợp là không cần phải dùng thuốc để điều trị ho, mà cần phải tìm nguyên nhân gây ho để điều trị nguyên nhân thì triệu chứng ho sẽ hết. Tuy nhiên, khi chưa xác định được nguyên nhân gây ho hoặc việc dùng thuốc điều trị nguyên nhân gây ho cũng chưa khống chế được các cơn ho dữ dội, làm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, thì việc dùng thuốc điều trị triệu chứng ho và dùng thuốc làm cho đờm thoát ra ngoài cũng rất cần thiết.

Việc sử dụng thuốc ho loại nào còn phụ thuộc vào tình trạng ho. Thông thường hay gặp hai dạng ho là ho khan và ho có đờm. Ho khan là tình trạng ho mà không tiết ra các dịch tiết nhầy, thường gây ngứa họng, rát họng và có thể gây khản giọng hoặc mất tiếng. Ho có đờm thường liên quan tới một bệnh lý ở đường hô hấp. Trong trường hợp ho khan, chỉ dùng thuốc giảm ho, không được dùng thuốc loãng đờm. Ngược lại, khi ho có đờm thì phải dùng thuốc loãng đờm, long đờm... mà không được sử dụng thuốc giảm ho.

luu-y-dung-thuoc-ho-khi-giao-mua-1

Sử dụng thuốc ho cần dựa vào tình trạng ho.

Thuốc dùng trong trường hợp ho khan

Thuốc có tác dụng giảm ho do ức chế trung tâm gây ho như codein, pholcodin, dextromethorphan... chỉ dùng trong trường hợp ho không có đờm (ho do cảm cúm, ho do kích ứng, dị ứng); ho nhiều làm người bệnh mệt mỏi, mất ngủ. Những thuốc trị ho có chứa codein chỉ dành cho người lớn, không dùng cho trẻ em vì gây ức chế hô hấp. Đối với bệnh nhân bị suy hô hấp, hen suyễn, trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú... tuyệt đối không được dùng thuốc này.

Thuốc kháng histamin chống dị ứng (kháng histamin H1 thế hệ 1) đồng thời có tác dụng làm dịu, giảm ho và an thần như diphenylhydramin, chlopheniramin, alimemazine, promethazine... được điều trị các chứng ho khan do dị ứng, kích ứng. Nhược điểm chính của các thuốc này là gây buồn ngủ do tác động trên các thụ thể H1 ở não, vì vậy bất lợi khi dùng thuốc ban ngày nhưng thuận lợi khi dùng về đêm và không được dùng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc... Loại thuốc này cũng có tác dụng làm khô quánh đặc dịch tiết, khó tống đờm, có thể gây ra cục đờm tắc nghẽn, vì vậy không nên dùng trong trường hợp ho có đờm, người hen suyễn.

Ngoài ra, thuốc trị ho còn có nhóm các thuốc tê do tác dụng gây tê các ngọn dây thần kinh gây phản xạ ho nên làm giảm ho như các hoạt chất benzonatat, menthol, lidocain... được dùng qua đường hít, ngậm.

Nên dùng liều thấp nhất có tác dụng và trong thời gian càng ngắn càng tốt để hạn chế tác dụng phụ của thuốc.

Thuốc dùng trong trường hợp ho có đờm

Thuốc tác dụng trên đờm là tất cả các thuốc làm thay đổi đặc tính, tính chất, số lượng và độ bám dính của đờm trên bề mặt đường thở. Thông thường trên đường thở lúc nào cũng có một lớp nhầy, có độ dính, độ ẩm và số lượng vừa phải để bảo vệ đường hô hấp. Nhưng khi hệ hô hấp bị bệnh lý thì lớp nhầy này bị thay đổi tính chất, trở nên bám dính, đặc quánh và khi đó nó được gọi là đờm.

Các thuốc như ambroxol, carbocystein, bromhexin... có tác dụng long đờm và tiêu chất nhầy, làm giảm độ đặc quánh của đờm, chất nhầy khiến bệnh nhân dễ khạc ra ngoài thông qua phản xạ ho. Cẩn trọng với người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng (vì thuốc có ảnh hưởng tới lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày).

Một số thuốc như guaifenesin, natribenzoat, terpihydrat... có tác dụng làm loãng đờm, làm tăng sự tiết dịch (chủ yếu là nước) trên bề mặt đường hô hấp. Sự tăng tiết này làm đờm có thêm nước hòa tan nên sẽ làm tăng khối lượng đờm, tăng thể tích đờm, đờm trở nên lỏng ra, dễ khạc ra ngoài.

Khi dùng các thuốc tác dụng trên đờm này người bệnh cần uống nhiều nước để đạt hiệu quả tối ưu nhất.

Mặc dù theo lý thuyết thì khi có đờm phải dùng thuốc long đờm, loãng đờm... để giúp dễ dàng khạc đờm ra ngoài, làm sạch đường hô hấp. Tuy nhiên, tùy mức độ đờm mà việc sử thuốc khi nào là hợp lý. Chẳng hạn khi một trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, nếu đang có sự tăng tiết đờm quá nhiều, đang nhiều ran ẩm và ran nổ, đang có viêm phổi thì việc dùng thuốc lúc này sẽ đẩy viêm phổi mạnh hơn. Bởi trong phổi sẽ càng nhiều dịch, càng nhiều tiếng ran hơn và càng khó thở... Hoặc bệnh nhân đang bị COPD lượng đờm tiết ra trong những đợt cấp tính là rất nhiều, nếu tiếp tục dùng các thuốc long đờm này sẽ rất bất lợi, vì ho sẽ càng tăng và khó thở sẽ càng rõ rệt... Do  đó, việc sử dụng thuốc long đờm phải tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ.

Không dùng đồng thời kết hợp thuốc trị ho với thuốc long đờm, bởi khi dùng thuốc long đờm thì đờm sẽ tiết nhiều hơn nhưng triệu chứng ho giảm (do dùng thuốc giảm ho) nên đờm không được khạc ra sẽ làm bệnh thêm trầm trọng.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những sự thật về bệnh cúm thường bị hiểu lầm

BS. Lê Anh Tiến - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 28/04/2026

    Thời điểm 'vàng' uống nước dừa làm đẹp da

    Nước dừa từ lâu được biết đến là một loại nước giải khát tự nhiên tuyệt vời, nhưng ít ai biết rằng đây còn là một kho tàng dưỡng chất cho vẻ đẹp của làn da.

  • 28/04/2026

    Thời tiết nắng nóng ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe con người?

    Nắng nóng không chỉ đơn thuần là một sự khó chịu khi ở ngoài trời – đó còn là một mối nguy hiểm sức khỏe nghiêm trọng. Trên thực tế, sốc nhiệt là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến thời tiết trên toàn thế giới. Khi biến đổi khí hậu khiến nhiệt độ tăng cao và các đợt nắng nóng xuất hiện thường xuyên hơn, số lượng người phải tiếp xúc với nhiệt độ cực cao đang tăng lên mỗi năm.

  • 27/04/2026

    3 bí quyết trị thâm và khôi phục sắc môi hồng tự nhiên

    Đôi môi hồng hào, tươi tắn không chỉ là biểu tượng của vẻ đẹp rạng rỡ mà còn phản ánh tình trạng sức khỏe tốt. Tuy nhiên, do tác động từ môi trường, thói quen sinh hoạt hoặc việc sử dụng mỹ phẩm không đảm bảo, nhiều người phải đối mặt với tình trạng môi thâm xỉn, khô ráp.

  • 27/04/2026

    Máu khó đông là gì? Hiểu đúng để không hoảng sợ.

    Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn di truyền khiến cơ thể không có khả năng cầm máu hiệu quả do thiếu hụt yếu tố đông máu. Sự thiếu hiểu biết về căn bệnh này thường dẫn đến tâm lý lo âu và những lầm tưởng không đáng có, gây rào cản trong việc phát hiện và hỗ trợ người bệnh. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chính xác về căn bệnh này. Việc hiểu đúng bản chất khoa học không chỉ giúp bệnh nhân chủ động quản lý sức khỏe mà còn tạo môi trường thấu hiểu, giúp họ tự tin hòa nhập xã hội.

  • 26/04/2026

    Ăn nấm mỗi ngày có tác dụng gì?

    Ăn nấm mỗi ngày trong một tuần có thể mang lại lợi ích rõ rệt cho tiêu hóa, miễn dịch và năng lượng...

  • 26/04/2026

    Cảnh giác những bệnh phổ biến có thể lây từ thú cưng sang người

    Thú cưng mang lại niềm vui và lợi ích tinh thần to lớn cho chúng ta. Tuy nhiên, chó, mèo và các vật nuôi khác cũng có thể mang theo mầm bệnh nguy hiểm. Dưới góc độ y tế, những căn bệnh này được gọi là bệnh lây truyền từ động vật sang người. Việc hiểu rõ các nguy cơ này không phải để xa lánh thú cưng, mà để chúng ta có biện pháp bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình và vật nuôi.

  • 25/04/2026

    Nguồn tự nhiên cung cấp vitamin và khoáng chất thiết yếu tốt nhất

    Vitamin và khoáng chất đóng vai trò thiết yếu với mọi hoạt động sống của cơ thể. Hiểu rõ nhu cầu, công dụng và các nguồn thực phẩm tự nhiên giàu các vi chất, giúp xây dựng chế độ ăn cân đối, khoa học.

  • 25/04/2026

    Ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới

    Ung thư tiền liệt tuyến là một trong những bệnh lý thường gặp ở nam giới cao tuổi trên toàn cầu. Mặc dù tỉ lệ giống sót sau 5 năm vẫn tương đối cao, nhưng ung thư tiền liệt tuyến vẫn là nguyên nhân gây tử vong thứ hai tại các nước Tây. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ chế bệnh, các yếu tố nguy cơ và môi trường phát triển bệnh, những tiến bộ của y học trong chẩn đoán và điều trị bệnh, cũng như vấn đề giám sát chủ động.

Xem thêm