Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị luồng trào ngược dạ dày – thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược thức ăn từ dạ dày lên thực quản và được chia làm 2 loại.

Hướng dẫn chăm sóc trẻ bị luồng trào ngược dạ dày – thực quản

Trào ngược dạ dày thực quản sinh lí: là hiện tượng trào ngược nhưng không gây biến chứng hoặc không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ. Thời gian trào ngược cho mỗi đợt ngắn < 3 phút.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: là hiện tượng trào ngược gây nên các biến chứng hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ.

Bình thường khi dạ dày co bóp, cơ thắt thực quản dưới (ở phần thực quản nối với dạ dày) co lại, giúp đóng kín dạ dày (Hình 1). Trường hợp đoạn dưới thực quản dãn rộng hơn bình thường, thức ăn sẽ từ dạ dày trào ngược lên thực quản.

image002

Hình 1: Cơ thắt đoạn dưới thực quản

Các triệu chứng khi trẻ bị luồng trào ngược dạ dày – thực quản:

  • Biểu hiện ở đường tiêu hóa: nôn trớ là biểu hiện chính, nôn ra sữa mới bú xuất hiện ngay sau sinh, nôn dễ dàng, tăng sau khi ăn.
  • Biểu hiện ngoài đường tiêu hóa: rất đa dạng, có thể có một hoặc nhiều biểu hiện:
    • Khò khè, viêm phổi tái phát, giãn phế quản
    • Viêm xoang, viêm tai
    • Mòn răng
    • Thiếu máu, suy dinh dưỡng, chậm tăng cân
    • Ngừng thở do sặc (hiếm gặp)

Cách chăm sóc trẻ bị luồng trào ngược dạ dày – thực quản

  1. Chế độ ăn
  • Bú nhiều lần, rút ngắn khoảng cách giữa 2 lần (1 – 1,5 giờ), thời gian bú khoảng 10 – 15 phút. Cho trẻ bú đúng tư thế và ngậm bắt vú đúng để hạn chế nuốt nhiều hơi vào dạ dày.
  • Mẹ không nên kiêng ăn, phải ăn đa dạng các loại thức ăn để có sữa cho con bú.
  • Nếu trẻ dùng sữa công thức bằng bình bú thì phải kiểm tra núm vú xem kích thước tia sữa đã phù hợp chưa.
  • Hạn chế ăn thức ăn giàu chất béo như mỡ động vật, phủ tạng động vật, sô cô la, cà phê, đồ uống có ga…
  • Chia nhỏ lượng thức ăn và cho trẻ ăn nhiều bữa hơn: 1-1,5 giờ/1lần.
  • Làm đặc sữa bằng cách: Pha bột gạo đã được chế biến sẵn vào sữa theo tỷ lệ 1 muỗng bột với 60 -120ml sữa.
  • Một số lưu ý:
    • Hạn chế cho trẻ ngậm vú giả.
    • Tránh cho trẻ ăn: nước cam, quýt, bưởi, thức ăn chiên hoặc nhiều dầu, tỏi, hành, thức ăn cay, sốt cà chua và những chế biến kèm sốt cà chua.
    • Tránh thức ăn quá đặc làm tăng nguy cơ táo bón và giảm khả năng hấp thu canxi trong sữa.
  1. Tư thế​

Cho trẻ nằm ngửa, thân và đầu cao, tạo góc 45-60 độ so với mặt giường (Hình 2).

image004

Hình 2: Tư thế nằm của trẻ

        2.1. Chăm sóc ngoài bữa ăn
  • Bế trẻ thẳng đứng sau ăn khoảng 20-30 phút, tránh thay đổi tư thế đột ngột

  • Ngủ ở tư thế đầu cao 30 độ, nên ngủ sau ăn ít nhất 2-3 giờ.

  • Không quấn tã, mặc quần áo chật để tránh làm tăng áp lực ổ bụng.

         2.2. Chăm sóc khi trẻ bị nôn trớ

  • Bế hoặc cho trẻ nằm nghiêng về một bên
  • Lau rửa bằng nước ấm phần cơ thể bị dính sữa, thức ăn trớ ra
  • Hút rửa mũi nếu trẻ trớ lên mũi
  • Thay bỉm, quần áo khô thoáng để tránh trẻ bị lạnh
  • Cho trẻ bú hoặc ăn lại sau khoảng 30 phút.

Khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế?

  • Nôn quá nhiều
  • Viêm đường hô hấp
  • Chậm tăng cân

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Cảnh giác với chứng trào ngược dạ dày – thực quản ở trẻ em

ĐDCKI Bùi Thị Ngọc Ánh – Khoa Tiêu Hóa - Theo Bệnh viện Nhi TW
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

Xem thêm