Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hạ huyết áp thế đứng: nguyên nhân, triệu chứng và yếu tố nguy cơ

Hạ huyết áp thế đứng – hay còn được gọi là hạ huyết áp tư thế (tư thế đứng) - là một dạng huyết áp thấp xảy ra khi bạn đứng lên từ tư thế ngồi hoặc nằm. Hạ huyết áp thế đứng có thể gây cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng, thậm chí có thể khiến ngất xỉu. Đây là tình trạng gặp phải ở khá nhiều người và có thể gây nguy hiểm trong một số trường hợp đặc biệt. Hãy cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng và các yếu tố nguy cơ gặp phải trong bài viết dưới đây.

Hạ huyết áp thế đứng là gì?

Hạ huyết áp thế đứng (HHATĐ) xảy ra khi đứng lên đột ngột là trạng thái ngồi hay nằm, khiến người bệnh cảm thấy choáng váng và có thể ngã, thậm chí là ngất xỉu. HHATĐ có thể nhẹ và các cơn có thể kéo dài dưới vài phút. Tuy nhiên, nếu tình trạng này kéo dài, nó có thể cảnh báo các vấn đề nghiêm trọng của sức khỏe. Các chuyên gia đưa ra lời khuyên là cần đi khám sớm nếu thường xuyên cảm thấy choáng váng khi đứng lên.

HHATĐ xảy ra thỉnh thoảng (cấp tính) thường có nguyên nhân rõ ràng, chẳng hạn như mất nước hoặc nằm lâu trên giường và có thể dễ dàng điều trị được. HHATĐ mạn tính thường là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe, do vậy việc điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân.

Các triệu chứng

Triệu chứng phổ biến nhất là choáng váng hoặc chóng mặt khi đứng lên từ tư thế ngồi hoặc nằm. Các triệu chứng thường kéo dài ít hơn một vài phút. Các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm:

  • Chóng mặt/chóng mặt khi đứng
  • Mờ mắt
  • Cảm thấy chân tay yếu 
  • Ngất xỉu
  • Hoang mang
  • Buồn nôn

Đôi khi chóng mặt hoặc choáng váng có thể khá nhẹ - khởi phát do tình trạng mất nước nhẹ, lượng đường trong máu thấp hoặc cơ thể đang quá nóng. Chóng mặt hoặc choáng váng cũng có thể xảy ra khi đứng dậy sau khi ngồi quá lâu. Nếu các triệu chứng này chỉ thi thoảng xảy ra, có thể không có lý do gì quá đáng lo ngại.

Một điều quan trọng là cần phải đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt nếu phát hiện có các triệu chứng thường xuyên của HHATĐ vì chúng có thể báo hiệu các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt trong tình trạng khẩn cấp là bất tỉnh dù chỉ trong vài giây.

Nguyên nhân

Khi đứng lên đột ngột, trọng lực làm cho máu đọng lại ở chân và bụng – những phần thấp của cơ thể. Máu khi đó chưa kịp lưu thông lên tim, và điều này dẫn tới tình trạng giảm huyết áp đột ngột. Thông thường, các tế bào đặc biệt (cơ quan thụ cảm) gần tim và ở các động mạch vùng cổ cảm nhận được mức huyết áp thấp này đầu tiên. Các cơ quan thụ cảm baroreceptor gửi tín hiệu đến các vùng trung tâm trong não, báo hiệu tim phải đập nhanh hơn và bơm nhiều máu hơn nhằm giúp ổn định huyết áp. Đồng thời, các tế bào này cũng ra tín hiệu thu hẹp các mạch máu để làm tăng huyết áp.

HHATĐ xảy ra khi một vấn đề nào đó làm gián đoạn quá trình tự nhiên của cơ thể để chống lại huyết áp thấp. Nhiều tình trạng có thể gây ra HHATĐ, bao gồm:
  • Mất nước. Sốt, nôn mửa, không uống đủ nước, tiêu chảy nặng và vận động gắng sức khiến đổ mồ hôi nhiều đều có thể dẫn đến mất nước và làm giảm lượng máu. Mất nước nhẹ có thể gây ra các triệu chứng của HHATĐ, chẳng hạn như suy nhược, chóng mặt và mệt mỏi.
  • Vấn đề tim mạch. Một số vấn đề ở tim có thể dẫn đến huyết áp thấp bao gồm nhịp tim cực thấp (nhịp tim chậm), các vấn đề về van tim, đau tim và suy tim. Những tình trạng này khiến cơ thể không thể đáp ứng đủ nhanh để bơm nhiều máu hơn khi đứng lên và dẫn đến HHATĐ.
  • Các vấn đề về nội tiết. Các vấn đề về tuyến giáp, suy thượng thận (bệnh Addison) và lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) có thể gây ra HHATĐ. Bệnh tiểu đường có thể làm tổn thương các dây thần kinh gửi tín hiệu điều chỉnh huyết áp và cũng có thể gây ra HHATĐ.
  • Rối loạn hệ thần kinh. Một số rối loạn hệ thần kinh, chẳng hạn như bệnh Parkinson, teo thần kinh, sa sút trí tuệ thể Lewy, suy tự chủ đơn thuần và chứng amyloidosis có thể phá vỡ hệ thống điều hòa huyết áp bình thường của cơ thể.
  • Ăn các bữa ăn. Một số người bị huyết áp thấp sau khi ăn các bữa ăn (tình trạng hạ huyết áp sau ăn). Tình trạng này phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Tình trạng này có thể xảy ra vào những thời điểm nguy hiểm, chẳng hạn như khi đang lái xe…

Các yếu tố rủi ro

Các yếu tố nguy cơ của hạ huyết áp thế đứng bao gồm:

  • Tuổi tác. HHATĐ thường gặp ở những người từ 65 tuổi trở lên. Các tế bào đặc biệt (cơ quan thụ cảm) gần tim và các động mạch vùng cổ giúp điều chỉnh huyết áp có thể chậm lại khi bạn già đi. Tim bị lão hóa cũng có thể khó tăng tốc và bù đắp cho việc giảm huyết áp.
  • Sử dụng thuốc. Các loại thuốc bao gồm thuốc điều trị huyết áp cao hoặc bệnh tim, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế men chuyển (ACE) và nitrat đều có thể làm hạ huyết áp quá mạnh và gây HHATĐ.
  • Các loại thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng bao gồm thuốc được sử dụng để điều trị bệnh Parkinson, một số loại thuốc chống trầm cảm, một số loại thuốc chống loạn thần, thuốc giãn cơ, thuốc điều trị rối loạn cương dương và ma tuý.
  • Một số bệnh đặc biệt. Một số bệnh lý tim mạch, chẳng hạn như các vấn đề về van tim, đau tim và suy tim; rối loạn hệ thần kinh nhất định, chẳng hạn như bệnh Parkinson; và các bệnh gây tổn thương thần kinh chẳng hạn như bệnh tiểu đường… có thể làm tăng nguy cơ huyết áp thấp.
  • Tiếp xúc với nhiệt độ cao. Ở trong môi trường nóng có thể gây đổ mồ hôi nhiều và có thể mất nước, làm giảm huyết áp và kích hoạt tình trạng hạ huyết áp thế đứng.
  • Nghỉ ngơi tại giường. Nếu bạn phải nằm trên giường một thời gian dài vì các vấn đề sức khỏe, bạn có thể trở nên yếu về sức khỏe tổng thể. Khi cố gắng đứng lên từ trạng thái nằm, rất có thể tình trạng HHATĐ sẽ xảy ra.
  • Mang thai. Hệ thống tuần hoàn mở rộng nhanh chóng trong thời kỳ mang thai, và điều này có thể khiến huyết áp giảm xuống. Điều này là bình thường và huyết áp thường trở lại mức như trước khi mang thai sau khi sinh con.
  • Đồ uống có cồn. Uống rượu có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Các biến chứng gặp phải

Hạ huyết áp thế đứng liên tục có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là ở người lớn tuổi, bao gồm:

  • Ngã. Ngã do ngất xỉu là một biến chứng thường gặp ở những người bị HHATĐ.
  • Đột quỵ. Sự thay đổi huyết áp khi bạn đứng và ngồi do hạ huyết áp tư thế đứng có thể là một yếu tố nguy cơ dẫn đến đột quỵ do giảm lượng máu cung cấp cho não.
  • Bệnh tim mạch. Hạ huyết áp thế đứng có thể là một yếu tố nguy cơ của các bệnh tim mạch và các biến chứng, chẳng hạn như đau ngực, suy tim hoặc các vấn đề về nhịp tim.
Tổng kết

Hạ huyết áp thế đứng là một tình trạng gặp phải ở nhiều người, nhất là người cao tuổi. Tình trạng hạ huyết áp có thể gây ra chóng mặt, mờ mắt, buồn nôn, thậm chí là ngất xỉu. Các chuyên gia đưa ra lời khuyên nên đi khám càng sớm càng tốt để sớm phát hiện ra các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn và có phương pháp điều trị thích hợp.

Tham khảo thêm thông tin tại: Huyết áp thấp: Khi nào nguy hiểm cần được cấp cứu?

Bình luận
Tin mới
  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

  • 22/02/2026

    Tầm soát sức khỏe định kỳ: Đầu tư cho một năm mới an lành và hạnh phúc

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để thiết lập mục tiêu mới cho bản thân, trong đó sức khỏe toàn diện của bản thân và gia đình là yếu tố thiết yếu và là tài sản quý giá nhất, tạo nền tảng cho niềm vui và thành công. Để có sức khỏe tốt, việc chủ động phòng bệnh thông qua tầm soát sức khỏe định kỳ là một khoản đầu tư thông minh và quan trọng bậc nhất. Bài viết này sẽ phân tích tầm quan trọng, lợi ích cụ thể và các bước thực hiện tầm soát sức khỏe hiệu quả, giúp bạn đón một năm mới khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

  • 21/02/2026

    Thảo mộc và trà – Sự hòa hợp tự nhiên trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe toàn diện

    Trong nhịp sống hiện đại đầy áp lực, xu hướng tìm về các giá trị tự nhiên như một giải pháp bền vững để chăm sóc sức khỏe. Trong số đó, sự kết hợp tinh tế giữa thảo mộc và trà không chỉ đơn thuần tạo nên một thức uống giải khát, mà còn là giải pháp "thanh nhiệt", cân bằng cơ thể dựa trên nền tảng y học cổ truyền.

  • 21/02/2026

    Giải đáp 10 câu hỏi cấp bách về thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh

    Ngày càng nhiều phụ nữ nhận thức rõ và quan tâm tìm hiểu về tầm quan trọng của thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh đối với cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

  • 21/02/2026

    5 loại thực phẩm chức năng và thuốc cần tránh dùng chung với sữa

    Sữa là thức uống tốt cho sức khỏe của nhiều người, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất khi dùng một số loại thuốc và thực phẩm chức năng. Sữa chứa canxi, protein (casein) và chất béo có thể liên kết hoặc trung hòa một số chất dinh dưỡng và thuốc. Những tương tác này có thể làm chậm quá trình hấp thụ, giảm lượng chất bổ sung mà cơ thể có thể sử dụng hoặc làm thay đổi hiệu quả của thuốc.

  • 20/02/2026

    Nên ăn trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la để kiểm soát calo và giữ trọn dinh dưỡng?

    Cách chế biến trứng ảnh hưởng đến tổng lượng calo nạp vào và khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể. Vậy trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la tốt hơn cho sức khỏe?

Xem thêm