Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Điều trị loét miệng như thế nào?

Loét miệng là tình trạng phổ biến và có thể tự khỏi sau 1 đến 2 tuần. Tuy nhiên nếu tình trạng loét miệng xảy ra quá 3 tuần, hãy đến gặp nha sỹ nhé.

Điều trị loét miệng

Loét miệng hiếm khi là dấu hiệu của bệnh lý nghiêm trọng, nhưng bạn có thể sẽ rất khó chịu khi phải sống cùng tình trạng này.

Loét miệng cần thời gian để điều trị và dưới đây là một số giải pháp nhanh với bạn.

Tránh mọi thứ có thể gây kích ứng miệng của bạn sẽ giúp:

  • Đẩy nhanh quá trình tự chữa lành
  • Giảm đau đớn
  • Giảm khả năng tái loét miệng

Bạn nên:

  • Sử dụng bàn chải đánh răng có lông mềm
  • Uống đồ uống mát qua ống hút
  • Ăn thức ăn mềm
  • Thường xuyên đến nha sĩ kiểm tra
  • Chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng

Bạn không nên:

  • Không ăn đồ ăn quá cay, nhiều muối hoặc nhiều acid
  • Không ăn đồ ăn thô cứng, giòn như bánh mỳ nướng giòn hoặc khoai tây chiên giòn
  • Không uống đồ uống quá nóng hoặc quá nhiều acid như nước hoa quả
  • Không ăn kẹo cao su
  • Không sử dụng kem đánh răng có chứa sodium lauryl sulphate

Can thiệp thuốc

Dược sĩ có thể khuyến nghị một số điều trị để tăng nhanh tốc độ lành bệnh, phòng ngừa nhiễm trùng hoặc giảm đau, như là:

  • Nước súc miệng kháng khuẩn
  • Thuốc, nước súc miệng, gel hoặc thuốc xịt giảm đau
  • Viên ngậm corticosteroid
  • Nước súc miệng muối

Bạn có thể mua những thuốc kể trên mà không cần đơn thuốc, nhưng chúng có thể không phải luôn có hiệu quả.

Đến gặp nha sĩ

Bạn nên đến gặp nha sĩ ngay nếu như:

  • Loét miệng kéo dài trên 3 tuần
  • Liên tục tái loét
  • Vết loét ngày càng to hơn thông thường và lan dần đến cổ họng
  • Chảy máu hoặc trở nên đau và đỏ hơn – đây có thể là dấu hiện của một nhiễm trùng

Mặc dù hầu hết vết loét miệng không có hại, tuy nhiên vết loét miệng tồn tại lâu dài lại có thể là dấu hiệu của ung thư miệng. Do đó sẽ tốt hơn nếu bạn đi khám và thực hiện các kiểm tra.

Nha sĩ sẽ điều trị cho bạn như thế nào?

Nha sĩ có thể kê cho bạn một đơn thuốc mạnh hơn để điều trị những loét miệng nặng, dai dẳng hoặc nhiễm trùng.

Các phương pháp điều trị có thể bao gồm:

  • Xịt miệng steorid hoặc viên nén steorid tan trong miệng của bạn
  • Gel, thuốc mỡ, thuốc xịt hoặc thuốc viên giảm đau
  • Nước súc miệng để diệt hoặc loại bỏ bất kỳ vi trùng nào trong miệng.

Phân biệt loét miệng và mụn nhọt

Bạn có thể có nhiều hơn 1 vết loét miệng trong cùng 1 khoảng thời gian và chúng cũng có thể thay đổi kích thước.

Loét miệng không lây và không nên nhầm lẫn với mụn nhọt. Các vết mụn nhọt xuất hiện trên môi hoặc quanh miệng và thường bắt đầu với cảm giác ngứa ran, ngứa ngáy hoặc nóng rát.

Nguyên nhân gây loét miệng

Hầu hết những vết loét miệng gây ra bởi những thứ mà bạn có thể tránh được như là:

  • Cắn vào mặt trong má
  • Lắp răng giả không phù hợp, niềng răng, miếng trám răng thô hoặc một chiếc răng sắc nhọn
  • Bị cắt hoặc bỏng khi ăn uống, ví dụ ăn đồ ăn cứng hoặc đồ uống nóng
  • Không dung nạp hoặc bị dị ứng một số thức ăn
  • Nướu bị tổn thương do bàn chải đánh răng hoặc kem đánh răng gây kích ứng
  • Cảm thấy mệt mỏi, áp lực hoặc căng thẳng

Đôi khi loét miệng cũng bị gây ra bởi những lý do bạn không thể kiểm soát được như là:

  • Thay đổi nội tiết tố, ví dụ khi mang thai
  • Gen của bạn – có một số gia đình hay bị loét miệng thường xuyên hơn
  • Thiếu vitamin B12 hoặc thiếu sắt
  • Đang dùng thuốc – bao gồm một số thuốc NSAIDs, thuốc chặn beta hoặc nicorandil
  • Ngừng hút thuốc – một số người có thể bị loét miệng khi họ ngưng thuốc thời gian đầu

Nếu bạn đang bị nhiều vết loét miệng, đó có thể là triệu chứng của:

  • Bệnh chân tay miệng, cũng có thể gây phát ban bàn tay hoặc bàn chân
  • Lichen phẳng vùng miệng, gây ra một mô hình viền trắng bên trong má
  • Bệnh Crohn và bệnh celiac (các tình trạng ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa)
  • Hệ thống miễn dịch suy yếu do mắc một số bệnh như HIV hoặc lupus.

 Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Phương pháp tự nhiên giảm loét miệng

BS. Đoàn Thu Hồng - Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng VIAM (theo NHS) -
Bình luận
Tin mới
  • 16/10/2026

    Xét nghiệm máu: Phương pháp mới giúp đánh giá sớm nguy cơ ung thư

    Một nghiên cứu công bố trên tạp chí PLOS Medicine cho thấy việc theo dõi sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm máu theo thời gian có thể giúp nhận diện nguy cơ ung thư sớm hơn so với việc chỉ đánh giá kết quả của một lần xét nghiệm.

  • 16/10/2026

    7 yếu tố nguy cơ đột quỵ và cách phòng ngừa hiệu quả

    Đột quỵ là biến cố cấp tính nguy hiểm xảy ra khi dòng máu nuôi não bị tắc nghẽn hoặc bị gián đoạn, khiến tế bào não bị hoại tử nhanh chóng. Nếu không được cấp cứu trong "thời gian vàng", bệnh có thể gây tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề như liệt, rối loạn ngôn ngữ. Hiện nay, căn bệnh này đang có xu hướng trẻ hóa, đặc biệt là ở nam giới. Nhằm giúp cộng đồng chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin cốt lõi giúp nhận diện nguyên nhân và phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.

  • 15/10/2026

    Ngũ cốc nguyên hạt và sức khỏe tim mạch: Nên ăn bao nhiêu mỗi ngày?

    Ngũ cốc nguyên hạt từ lâu đã được khuyến cáo trong chế độ ăn có lợi cho tim mạch.

  • 15/10/2026

    6 loại thực phẩm chức năng phổ biến gây hại cho gan

    Các thực phẩm chức năng từ nghệ, đặc biệt là những loại có thêm tiêu đen, có thể gây hại cho gan, với số ca tổn thương gan do nghệ gây ra ngày càng tăng trong những năm gần đây.

  • 14/10/2026

    5 loại thực phẩm bổ sung có thể cải thiện hiệu suất tập luyện

    Một số thực phẩm chức năng có thể cải thiện sức bền hoặc hiệu suất thể thao. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm chức năng có thể hứa hẹn kết quả quá mức hoặc đi kèm với rủi ro.

  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

Xem thêm