Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dị ứng sữa bò liệu có dị ứng sữa dê ?

Nhiều người băn khoăn rằng sữa bò và sữa dê loại nào dễ bị dị ứng, hoặc dị ứng sữa bò thì sữa dê có bị dị ứng?

Sữa, đặc biệt sữa động vật là thức ăn có thành phần dinh dưỡng đầy đủ từ xưa đến nay. Sữa bò và sữa dê, là hai loại sữa động vật phổ biến nhưng có gì khác nhau, nguy cơ dị ứng với hai loại sữa này như thế nào? Bài viết dưới đây của PGS. TS. BS Hoàng Thị Lâm Trưởng bộ môn Dị ứng Miễn dịch lâm sàng, Đại học Y Hà Nội; Trưởng khoa Dị ứng Miễn dịch và Da liễu, Bệnh viện E; Chủ tịch Chi hội Dị ứng Miễn dịch Y học giấc ngủ sẽ giải thích để bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đề này,

Sữa là thực phẩm giầu dinh dưỡng được nhiều người lựa chọn.

Sữa dê chứa ít Lactose hơn trong sữa bò

Về mặt dinh dưỡng cơ bản sữa dê và sữa bò gần như tương đương nhau, các thành phần có trong sữa dê và sữa bò được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Thành phần

Sữa dê

Sữa bò

Calories

Protein

Chất béo

Carbohydrates

Đường

Cholesterol

Vitamin

170 Calories

9 Grams

10 Grams

11 Grams

11 Grams

25 Milligrams

Vitamin A và Kali

160 Calories

8 Grams

9 Grams

11 Grams

11 Grams

30 Milligrams

Selen, Vitamin B12 và Acid Folic

Ngoại trừ một ít sự khác biệt như trong sữa dê năng lượng nhiều hơn, có nhiều Vitamin A và Kali thì trong sữa bò lại có nhiều Selen, Vitamin B12 và Acid Folic.

Về thành phần Protein, trong sữa dê nhiều Protein hơn, tuy nhiên, Micro-Protein là một loại Protein không dễ tiêu hóa, lại thấp hơn ở sữa dê so với sữa bò. Hơn thế nữa, sữa dê chứa nhiều chuỗi Acid béo ngắn và trung bình nên dễ tiêu hóa hơn. Chính vì vậy, sữa dê về mọi mặt dễ tiêu hóa hơn so với sữa bò.

Thông thường sữa dê có thể được sử dụng cho trẻ, chỉ khi trẻ đến tuổi tập đi trở lên.

Đường ở trong sữa gọi là Lactose. Một số người, đặc biệt là người Châu Á, có hàm lượng Enzyme Lactase rất thấp, nên những người này, khi tiêu thụ sữa sẽ có các triệu chứng không thoải mái như: Đầy bụng, rối loạn tiêu hóa v.v…

Trong y học gọi hiện tượng này là bất dung nạp Lactose. Sữa dê chứa ít Lactose hơn trong sữa bò, nên những người bất dung nạp Lactose (thiếu men Lactase) sẽ thấy dễ chịu hơn hoặc có các triệu chứng nhẹ hơn khi sử dụng sữa dê.

Tuy nhiên, sữa dê không hoàn toàn không chứa Lactose, nếu những người có triệu chứng bất dung nạp Lactose ở mức trung bình, nặng cũng không nên sử dụng loại sữa này.

Về mùi vị, sữa bò có mùi vị dễ chịu hơn so với sữa dê nên dễ được chấp nhận hơn ở trẻ. Mặt khác, sữa bò thông dụng hơn và có mức giá thấp hơn, nên đây cũng là một lợi thế của sữa bò so với sữa dê.

Dị ứng sữa bò rất hay xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi.

Dị ứng sữa bò có dị ứng sữa dê không?

Đây là câu hỏi của nhiều người khi có trẻ bị dị ứng sữa. Vì trên thực tế dị ứng sữa bò rất hay xảy ra ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Theo một nghiên cứu thì có khoảng 2-7% trẻ trong độ tuổi này có dị ứng với sữa, tỉ lệ này giảm dần khi trẻ lớn lên.

Nếu trẻ dị ứng sữa bò thì không nên sử dụng sữa dê thay thế, vì tỉ lệ mẫn cảm chéo giữa sữa bò và sữa dê rất cao. Mặc dù có hàm lượng Protein cao và dễ tiêu hóa hơn sữa bò, nhưng Hiệp hội Nhi khoa Hoa Kỳ không khuyến cáo sử dụng sữa dê thay cho sữa công thức, vì hàm lượng dinh dưỡng không giống nhau, hơn thế, nếu sữa dê không được tiệt trùng đúng cách rất dễ gây bệnh ở trẻ. Thông thường sữa dê có thể được sử dụng cho trẻ, chỉ khi trẻ đến tuổi tập đi trở lên.

Vậy sử dụng sữa nào cho các thành viên trong gia đình, đặc biệt là các bạn nhỏ, là việc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu các thành viên trong gia đình có các biểu hiện không thoải mái khi sử dụng sữa.

Tham khảo thêm thông tin bài viết: Dị ứng sữa - Để nỗi lo trở nên không đáng sợ.

PGS. TS. BS Hoàng Thị Lâm - Theo suckhoedoisong.vn
Bình luận
Tin mới
  • 08/09/2026

    Bệnh giun đũa Toxocariasis

    Mọi người có thể vô tình bị nhiễm ký sinh trùng từ chó và mèo khi chẳng may nuốt phải đất, cát hoặc nhiễm bẩn từ phân của vật nuôi - bệnh giun đũa Toxocariasis là một trong số đó, ấu trùng giun có thể di chuyển đến các cơ quan trong cơ thể người và gây hại, cùng tìm hiểu về bệnh giun đũa Toxocariasis qua bài viết sau!

  • 07/09/2026

    Ăn mấy quả lê mỗi ngày để tốt cho phổi khi thời tiết giao mùa?

    Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?

  • 07/09/2026

    5 mẹo giúp bé lớp 1 khỏe mạnh, vui vẻ khi bước vào năm học mới

    Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.

  • 06/09/2026

    4 nhóm thực phẩm giúp bảo vệ tim mạch sau tuổi 50

    Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.

  • 06/09/2026

    Thực phẩm dễ gây ngộ độc trong mùa hè

    Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.

  • 05/09/2026

    Rau má tươi hay rau má khô: Lựa chọn nào nhiều chất dinh dưỡng hơn?

    Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?

  • 05/09/2026

    Phòng tránh côn trùng lây bệnh giao mùa

    Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.

  • 04/09/2026

    4 cách ăn uống giúp giảm cholesterol

    Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.

Xem thêm