Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Có bao nhiêu caffeine trong các loại đồ uống yêu thích của bạn?

Có khá nhiều loại đồ uống trên thị trường như trà, cà phê, nước tăng lực.. chứa caffeine. Tùy vào lượng caffeine mà mỗi loại đồ uống có thể ảnh hưởng khác nhau tới mức năng lượng, sự tỉnh táo của bạn. Do đó, bạn nên chú ý tới lượng caffeine của từng loại đồ uống để đảm bảo mình không bổ sung quá nhiều caffeine trong ngày.

Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) vừa đưa ra một bảng tính toán lượng caffeine có trong 1 cốc (khoảng 237ml) của các loại đồ uống khác nhau, được sắp xếp theo thứ tự từ cao tới thấp:

Cà phê ủ lạnh (cold brew): 96mg caffeine

Cà phê ủ lạnh có hàm lượng acid thấp hơn, do đó ít gây kích ứng ruột, ít gây trào ngược acid hơn so với cà phê pha nóng thông thường.

Quá trình ủ lạnh cần dùng nhiều bột cà phê, thời gian ủ cũng lâu hơn so với khi pha cà phê bằng nước nóng. Do đó, lượng caffeine trong 1 cốc cà phê ủ lạnh có thể cao hơn đôi chút so với cà phê pha nóng. Bạn có thể làm giảm nồng độ caffeine của cốc cà phê bằng cách thêm nước hoặc sữa vào cốc cà phê ủ lạnh.

Cà phê đen (pha nóng): 96mg caffeine

Do có hàm lượng caffeine khá cao, uống cà phê đen có thể giúp bạn thấy tỉnh táo, tràn đầy năng lượng và cải thiện sự tập trung. Chưa kể, cà phê đen còn chứa nhiều các chất chống oxy hóa, các chất chống viêm (như acid chlorogenic) tốt cho sức khỏe.

Cà phê đen có hàm lượng caffeine cao, giúp bạn tỉnh táo, cải thiện sự tập trung

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, uống cà phê đen ở lượng vừa phải có thể giúp cải thiện sức khỏe não bộ, hỗ trợ cho người bị gan nhiễm mỡ, đái tháo đường, người mắc các hội chứng chuyển hóa khác.

Latte: 86,4mg caffeine

Latte là một loại đồ uống có nguồn gốc từ Ý, bao gồm chủ yếu là cà phê và sữa đã được đánh lên. Latte thường có lượng đường cao hơn so với cà phê đen. Chúng cũng chứa ít chất chống oxy hóa hơn so với cà phê đá hoặc cà phê ủ lạnh.

Cà phê đá: 74,4mg caffeine

Nhiều người thường nhầm lẫn cà phê ủ lạnh với cà phê đá. Tuy nhiên, trên thực tế, cà phê đá thường được pha nóng, sau đó thêm đá. Trong khi đó, cà phê ủ lạnh là loại cà phê được pha bằng nước lạnh hoặc nước ở nhiệt độ phòng, hay “hãm” cà phê trong khoảng thời gian dài (khoảng 3 - 12 tiếng). Cà phê ủ lạnh thường đặc hơn, do đó có nhiều caffeine hơn so với cà phê đá.

Trà matcha: 70mg caffeine

Matcha là một loại trà xanh đã được nghiền thành bột mịn. Do toàn bộ lá trà được sử dụng trong quá trình sản xuất matcha, loại đồ uống này chứa lượng chất chống oxy hóa (đặc biệt là EGCG) cao hơn nhiều so với trà xanh hoặc trà đen.

Trà đen: 48mg caffeine

Dù không chứa nhiều chất chống oxy hóa bằng trà xanh, trà đen vẫn chứa nhiều lợi ích sức khỏe đặc biệt như giúp làm giảm nồng độ cholesterol, giúp giảm lượng đường huyết trong cơ thể.

Trà xanh: 28,8mg caffeine

Trà xanh có hàm lượng caffeine vừa phải, đồng thời có nhiều lợi ích sức khỏe như giúp cải thiện chức năng não bộ, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, ung thư. Nhiều chuyên gia tin rằng thói quen uống trà xanh thường xuyên còn có thể giúp bạn kéo dài tuổi thọ.

Cà phê khử caffeine (cà phê decaf): 0 - 15mg caffeine

Cà phê khử caffeine là lựa chọn phù hợp với những người đang cần hạn chế caffeine, ví dụ như phụ nữ mang thai, người hay bị mất ngủ, người đang cần cai “nghiện” caffeine… Tuy nhiên, bạn nên chú ý vì cà phê decaf vẫn có thể chứa một lượng nhỏ caffeine. Do đó, bạn không nên uống quá nhiều cà phê decaf trong ngày.

Trà thảo dược: 0mg caffeine

Các loại trà thảo dược như trà cúc La Mã, gừng, bạc hà, nghệ… thường không chứa caffeine. Do đó, uống các loại trà thảo dược có thể giúp giảm đầy bụng, đầy hơi, giảm cảm giác khó chịu tại đường tiêu hóa.

Tham khảo thông tin tại bài viết: Caffeine ảnh hưởng đến cơ thể chúng ta thế nào?

Vi Bùi H+ (Theo MBG) - Theo Healthplus
Bình luận
Tin mới
  • 19/06/2026

    Điều bất ngờ khi ăn 1 quả trứng gà mỗi tối

    Bỏ qua nỗi lo về lượng cholesterol hay hệ tiêu hóa phải làm việc quá tải, các nghiên cứu mới cho thấy ăn trứng luộc vào buổi tối chính là cách để có giấc ngủ ngon, đốt mỡ và phục hồi cơ bắp.

  • 19/06/2026

    Bệnh thiếu axit propionic (PA)

    Bệnh thiếu axit propionic (PA) là một rối loạn di truyền gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm ở trẻ nhỏ nếu không được phát hiện và điều trị bệnh. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau!

  • 18/06/2026

    4 lợi ích sức khỏe khi ăn hạt dưa hấu

    Đa số mọi người khi ăn dưa hấu thường ăn luôn cả hạt vì ngại nhặt nhưng thực chất hành động này lại vô tình bổ sung cho cơ thể những dưỡng chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe.

  • 18/06/2026

    Có những loại đau đầu nào?

    Mọi người có thể thức dậy với cơn đau đầu vì nhiều lý do như do mất nước, đau nửa đầu, ngưng thở khi ngủ và chứng nghiến răng. Điều trị chứng đau đầu sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây đau đầu.

  • 17/06/2026

    6 tác dụng đặc biệt của lá đu đủ

    Lá đu đủ mang lại nhiều tiềm năng vượt trội trong việc hỗ trợ điều trị bệnh và bảo vệ sức khỏe tổng thể. Dưới đây là 6 tác dụng cho sức khỏe của lá đu đủ.

  • 17/06/2026

    Thói quen ảnh hưởng đến sức khỏe mùa World Cup

    Bác sĩ cảnh báo, mùa World Cup này có không ít người gặp hoạ vì phấn khích thái quá, thức khuya liên tục, ăn vặt và nạp chất kích thích không kiểm soát,…Để có thể “chiến” hết mình cùng World Cup, mọi người cần phải quản lý thời gian cũng như chế độ ăn uống ngủ nghỉ thật hợp lí nhé!

  • 16/06/2026

    Phân biệt chàm da và nấm da

    Nếu trên da của bạn xuất hiện các triệu chứng như phát ban ngứa hoặc lở loét, bác sĩ có thể xác định đó là bệnh chàm hoặc nhiễm nấm. Hai tình trạng này có thể gây ra các triệu chứng tương tự nhau nhưng việc điều trị lại khác nhau, do đó việc phân biệt được chúng là rất quan trọng. Cùng tìm hiểu cách phân biệt chàm da và nhiễm nấm, cũng như cách điều trị tại nhà của hai tình trạng này qua bài viết sau đây!

  • 15/06/2026

    4 thực phẩm màu tím giúp cơ thể tái tạo collagen

    Bạn có biết điều gì tạo nên sắc tím rực rỡ của các loại rau quả? Đó chính là chất chống oxy hóa anthocyanin. Anthocyanin và vitamin C giúp kích thích sản sinh collagen trong cơ thể.

Xem thêm