Mặc dù phình mạch có thể xảy ra ở bất kì vị trí nào trên cơ thể nhưng nó thường gặp ở:
Nguyên nhân
Mặc dù nguyên nhân chính xác của phình mạch không rõ ràng nhưng một số yếu tố có thể góp phần gây ra rối loạn này. Ví dụ như tổn thương các mô ở động mạch, lắng đọng mỡ gây tắc nghẽn. Sự lắng đọng mỡ ở thành mạch sẽ khiến cho tim phải làm việc vất và hơn để bơm máu qua những mạch máu này, dẫn đến tổn thương động mạch do sự gia tăng áp lực.
Xơ vữa động mạch có thể dẫn đến phình mạch. Những người bị xơ vữa động mạch có các mảng bám ở thành động mạch do sự lắng đọng các chất có hại, gây ra tổn thương động mạch và ngăn cản sự lưu thông máu.
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp có thể gây phình mạch. Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch. Nếu áp lực này gia tăng hơn bình thường, nó có thể dẫn đến yếu hoặc phình mạch.
Huyết áp bình thường ở người lớn là dưới 120/80 mmHg. Tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Mặc dù vậy, huyết áp tăng cao hơn mình thường không nhất thiết là bạn sẽ có nguy cơ bị phình mạch.
Phân loại
Phình mạch có thể xảy ra ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể nhưng thường gặp ở:
Động mạch chủ
Động mạch chủ là mạch máu lớn nhất trong cơ thể. Nó bắt đầu đi từ tâm thất trái và xuống bụng, sau đó chia thành hai động mạch chậu. Động mạch chủ là vị trí thường gặp của phình mạch:
Phình động mạch chủ ngực
Phình động mạch chủ bụng là loại thường gặp hơn. Trong một số trường hợp hiếm gặp thì cả đoạn bụng và đoạn ngực của động mạch đều bị tổn thương.
Não
Phình mạch não có thể có bất kì kích thước nào. Chúng thường phát triển âm thầm trong não và bạn không có bất kì triệu chứng nào, thậm chí không biết rằng mình có một phình mạch não. Phình mạc não có thể gây xuất huyết ở 3% những người bị phình mạch.
Các khu vực khác
Bạn có thể bị phình mạch ở đầu gối, ở lách hoặc ở ruột.
Triệu chứng
Những triệu chứng của phình mạch thay đổi tùy thuộc vào từng loại và vị trí. Điều quan trọng là biết được vị trí của phình mạch, phình mạch não thường không có bất kì triệu chứng và dấu hiệu nào cho đến khi chúng vỡ ra.
Phình mạch xảy ra ở gần mặt ngoài cơ thể thường có dấu hiệu sưng và đau. Khối có thể phát triển lớn hơn. Những triệu chứng của vỡ phình mạch ở bất cứ đâu trên cơ thể thường bao gồm:
Những trường hợp nặng có thể tử vong nếu không được cấp cứu.
Yếu tố nguy cơ
Loại phình mạch có thể ảnh hưởng đến bạn tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ đặc biệt. Nam giới có nhiều khả năng bị phình mạch hơn nữ. Những người trên 60 tuổi cũng có nguy cơ cao hơn. Các yếu tố nguy cơ khác có thể bao gồm:
Chẩn đoán
Các công cụ được sử dụng để chẩn đoán phình mạch thường tùy thuộc vào vị trí của phình mạch.
Chụp cắt lớp vi tính và siêu âm là các công cụ phổ biến nhất để chẩn đoán hoặc tìm mạch máu bất thường. Chụp cắt lớp vi tính sử dụng tia X để đánh giá bên trong cơ thể, giúp các bác sĩ tìm được tắc nghẽn, chỗ phình ra và điểm yếu của thành mạch.
Điều trị
Điều trị phình mạch thường phụ thuộc vào vị trí và loại phình mạch. Ví dụ như, điểm yếu của một mạch máu ở ngực hoặc bụng có thể cần sử dụng phẫu thuật đặt stent nội mạch. Đây là thủ thuật xâm lấn tối thiểu, được ưu tiên hơn mổ mở truyền thống vì nó có thể sửa chữa và củng cố các mạch máu bị tổn thương. Bên cạnh đó, nó còn làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng, sẹo và các vấn đề khác.
Những điều trị khác có thể bao gồm sử dụng thuốc để kiểm soát huyết áp và cholesterol máu. Một số loại chẹn beta có thể được kê để giảm huyết áp, giữ cho mạch máu của bạn không bị vỡ ra.
Phòng bệnh
Chế độ ăn lành mạnh, bao gồm nhiều trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, và rau củ có thể giúp phòng ngừa phình mạch. Thịt gia cầm có nồng độ chất béo bão hòa và cholesterol thấp cũng là một lựa chọn bổ sung protein tốt. Những sản phẩm từ sữa ít béo cũng mang lại nhiều lợi ích.
Tập thể dục thường xuyên, đặc biệt là những bài tập tốt cho tim mạch có thể tăng cường lưu thông máu.
Nếu bạn hút thuốc lá thì đã đến lúc từ bỏ. Bỏ thuốc sẽ giúp bạn giảm nguy cơ bị phình mạch.
Bên cạnh đó, bạn cũng nên đi khám bác sĩ định kì.
Tóc bạc sớm ngày càng trẻ hóa, khiến nhiều người tìm đến các bài thuốc dân gian, trong đó có hà thủ ô.
Hạ thân nhiệt là tình trạng xảy ra khi nhiệt độ trong cơ thể con người giảm xuống dưới 35 độ C. Đây là một tình trạng y tế cực kỳ nguy hiểm. Khi cơ thể bị hạ thân nhiệt, các hệ thống như tim mạch, hệ thần kinh và các cơ quan khác sẽ không thể hoạt động bình thường. Nếu không được chữa trị kịp thời sẽ có thể dẫn tới hệ tim mạch và hô hấp dừng hoạt động, nặng nhất là tử vong.
Thay đổi mùa có thể kéo theo những cảm giác hân hoan, tiếc nuối hoặc đôi khi là một chút lo lắng, nhưng với một số người, thay đổi mùa trong năm lại có thể gây ra những triệu chứng trầm cảm, điều này được gọi với tên là chứng rối loạn cảm xúc – seasonal affective disorder (SAD). Cùng tìm hiểu về tình trạng này qua bài viết sau đây!
Đậu lăng giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ, mà không có chất béo hay cholesterol như thịt đỏ.
Thời tiết lạnh không chỉ khiến cơ thể dễ cảm cúm mà còn là “kẻ thù thầm lặng” của hệ tim mạch. Khi nhiệt độ xuống thấp, mạch máu co lại, huyết áp tăng, tim phải làm việc nhiều hơn – đặc biệt nguy hiểm với người cao tuổi và người có bệnh nền như tăng huyết áp hay mạch vành. Vì vậy, mùa đông là thời điểm cần đặc biệt chú ý đến việc bảo vệ tim mạch, giữ ấm và duy trì lối sống lành mạnh để phòng ngừa những biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.
Đọc nhãn thành phần dinh dưỡng của sản phẩm trước khi mua là một kỹ năng cần thiết trong đời sống hiện đại ngày nay. Tuy nhiên, nhiều người có thể vẫn gặp phải những sai lầm phổ biến, khi các thông tin trên bao bì có thể đánh lừa bởi quảng cáo. Dưới đây là 3 lỗi sai thường gặp nhất và làm thế nào để luôn tỉnh táo khi đọc nhãn thành phần dinh dưỡng của sản phẩm.
Trung tâm Nghiên cứu – Viện Y học ứng dụng Việt Nam là một trong những tập thể được Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tặng Bằng khen vì đã có thành tích hành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2024-2025.
Thừa cân, béo phì có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú. Duy trì cân nặng khỏe mạnh giúp phụ nữ chủ động giảm nguy cơ.