
Mối liên hệ giữa căng thẳng và chứng rung nhĩ.
Theo trang Healthday, nghiên cứu bao gồm hơn 5.900 nhân viên văn phòng tham gia, họ báo cáo về mức độ căng thẳng trong công việc của mình từ năm 1991 đến năm 2018.
Khi xem xét hồ sơ, các nhà nghiên cứu nhận thấy những người chịu nhiều căng thẳng trong công việc và ít được ghi nhận nỗ lực của mình có khả năng mắc bệnh rung nhĩ cao hơn 97%. Chỉ riêng mức độ căng thẳng trong công việc đã làm tăng 83% nguy cơ mắc bệnh rung nhĩ, có thể dẫn đến đột quỵ, suy tim hoặc các biến chứng tim mạch khác.
Các tác giả nghiên cứu cho biết, những tác nhân gây căng thẳng liên quan đến công việc có thể là những yếu tố cần đưa vào các chiến lược phòng ngừa bệnh rung nhĩ.
Hiệp hội Tim mạch Mỹ ước tính rằng hơn 12 triệu người dân ở quốc gia này sẽ mắc bệnh rung nhĩ vào năm 2030.
Rung nhĩ (rung tâm nhĩ) là một dạng rối loạn nhịp tim có đặc trưng là sự co bóp nhanh quá mức và không đều của tâm nhĩ khiến cho tim loạn nhịp. Với người bình thường, nhịp tim ổn định duy trì trong khoảng 60-100 nhịp/phút nhưng người bị rung nhĩ thì buồng nhĩ bị rối loạn và đập không đều nên nhịp tim có thể đến mức 150-200 nhịp/phút.
Rất nhiều bệnh nhân mắc bệnh rung nhĩ không có bất kỳ triệu chứng nào, trong khi nhiều người khác có triệu chứng rõ rệt ngay từ khi được chẩn đoán. Các triệu chứng bệnh có thể khác nhau theo từng bệnh nhân, phụ thuộc vào tuổi, nguyên nhân gây ra rung nhĩ và cách rung nhĩ ảnh hưởng đến sự co bóp của tim. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm: Nhịp tim nhanh và không đều, cảm giác mệt mỏi, thở nhanh hoặc thở nông, đau ngực, tiểu tiện thường xuyên…
Để phòng ngừa bệnh rung nhĩ bạn cần xây dựng lối sống lành mạnh, đi bộ nhanh 30 phút mỗi ngày và đi thang bộ khi có thể, bỏ thuốc lá, tránh hoặc hạn chế rượu và caffeine, kiểm soát căng thẳng, kiểm soát huyết áp, điều chỉnh mức cholesterol, kiểm soát lượng đường trong máu…
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Căng thẳng ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?
Tỏi và mật ong là hai thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày của người Việt. Ngoài giá trị dinh dưỡng, chúng còn được nghiên cứu về một số tác dụng sinh học có lợi cho sức khỏe khi sử dụng hợp lý.
Thiền định không chỉ bắt nguồn từ truyền thống tâm linh mà còn được khoa học chứng minh mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe thể chất và tinh thần trong cuộc sống hiện đại. Thực hành thiền giúp giảm stress hàng ngày, hỗ trợ điều trị bệnh lý mãn tính, và tạo sự cân bằng nội tại bền vững. Chỉ vài phút thiền mỗi ngày có thể tạo ra những thay đổi sinh học tích cực, như giảm hormone căng thẳng cortisol và cải thiện chức năng hệ miễn dịch. Bài viết này nhằm tổng hợp các bằng chứng khoa học về lợi ích của thiền và cung cấp hướng dẫn thực hành đơn giản cho người mới bắt đầu.
Thời gian gần đây, trào lưu “ăn chống viêm”, “thải độc” hay “tăng miễn dịch cấp tốc” với những lời khuyên “bỏ sữa ngay để trị mụn”, “gluten (ngũ cốc) là thủ phạm gây viêm não” trở nên phổ biến trên mạng xã hội.
Việc có những ngày sinh hoạt đều đặn có thể giúp bạn cảm thấy ổn định hơn khi cuộc sống trở nên căng thẳng. Nhưng một số thói quen nhỏ, thường bị bỏ qua, lại có thể gây hại cho sức khỏe của bạn, dẫn đến căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần theo thời gian.
Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội sẽ diễn ra vào ngày 30 và 31-5-2026. Trong cuộc đua nước rút đầy áp lực, bên cạnh việc ôn luyện kiến thức, chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đến phong độ của thí sinh. Chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, bổ sung dưỡng chất đúng cách để đảm bảo sức khỏe, trí não hoạt động bền bỉ trong giai đoạn cao điểm.
Muốn giảm cân, nhiều người thường cắt giảm tinh bột nhưng cơ thể cần đủ tinh bột để hoạt động. Vì vậy nên chọn đúng loại tinh bột và ăn đúng cách giúp giảm cân mà không cần phải nhịn đói khổ sở.
Nhiều người lầm tưởng rằng hệ miễn dịch của trẻ sau 6 tuổi đã trưởng thành và đủ sức chống chọi với thế giới. Tuy nhiên, thực tế khoa học lại cho thấy điều ngược lại: Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng cần được củng cố miễn dịch.
Chạy bộ giúp tiêu hao năng lượng hiệu quả và cải thiện sức khỏe tim mạch nhưng mỡ bụng không thể giảm ngay sau vài buổi tập. Thời điểm cơ thể bắt đầu huy động mỡ phụ thuộc vào cường độ vận động, thời gian duy trì, chế độ dinh dưỡng và khả năng thích nghi chuyển hóa của từng người.