Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cẩn thận với viêm cầu thận mạn

Viêm cầu thận mạn là bệnh gây tổn thương cầu thận, tiến triển từ từ trong nhiều năm. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là phù, tăng huyết áp, protein niệu, hồng cầu niệu nhưng có khi chỉ có protein và hồng cầu niệu. Giai đoạn cuối dẫn đến suy thận mạn ngày càng nặng dần.

Viêm cầu thận mạn

Vì sao bị viêm cầu thận mạn?

Các nguyên nhân có thể dẫn đến viêm cầu thận mạn là: sau đợt viêm cầu thận cấp, sau viêm cầu thận có hội chứng thận hư, sau khi mắc các bệnh hệ thống như luput hoặc đái tháo đường; sau các bệnh di truyền như hội chứng Alport. Tuy vậy, cũng có nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân khởi đầu, bệnh nhân đến khám trong tình trạng viêm cầu thận mạn rõ, thậm chí đã là giai đoạn muộn mà không thấy có tiền sử bệnh viêm cầu thận.

Tùy giai đoạn bệnh mà tổn thương có thể là: viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa, viêm cầu thận màng, viêm cầu thận màng tăng sinh, viêm cầu thận ổ, mảnh, xơ hóa cầu thận ổ, viêm cầu thận IgA trong bệnh Berger...

Tiêu bản tổn thương viêm cầu thận.

Dấu hiệu nhận dạng bệnh

Một bệnh nhân bị viêm cầu thận mạn tính có thể xuất hiện các dấu hiệu như: nước tiểu màu sẫm, màu váng sắt hay nước tiểu màu nâu do có máu trong nước tiểu, nước tiểu có bọt. Phù nhẹ, trung bình hoặc nặng, tái phát nhiều lần. Đái ít, lượng nước tiểu thay đổi tùy từng bệnh nhân và giai đoạn bệnh. Viêm cầu thận mạn ở giai đoạn càng tiến triển thì tình trạng thiểu niệu càng rõ. Tăng huyết áp: ở giai đoạn chưa có suy thận hoặc suy thận nhẹ, tỷ lệ bệnh nhân tăng huyết áp thấp.

Nhưng khi suy thận giai đoạn III, IV, tỷ lệ bệnh nhân có tăng huyết áp trên 80%. Thiếu máu: khi chưa có suy thận, không có thiếu máu hoặc chỉ thiếu máu nhẹ, nhưng khi có suy thận, thiếu máu xuất hiện và ngày càng nặng dần, đôi khi liên quan chặt chẽ với các giai đoạn suy thận. Các triệu chứng biểu hiện hội chứng urê máu cao: khi đã có suy thận như nôn, rối loạn tiêu hóa, xuất huyết, các biểu hiện tim mạch, thần kinh, toan máu gây thở sâu, rối loạn nhịp thở và nặng nhất là hôn mê do urê máu cao. Khi bệnh tiến triển từ từ có thể bao gồm các biểu hiện: sút cân, nôn và buồn nôn, mệt mỏi, đau đầu, ngứa, đi tiểu nhiều vào ban đêm, hay bị co giật cơ bắp, chuột rút, chảy máu cam…

Protein niệu, khi protein niệu trên 3,5g/24giờ là có hội chứng thận hư đi kèm. Nhưng khi suy thận đã đến giai đoạn nặng thì protein niệu thường dưới 1g/24giờ. Hồng cầu niệu, đái máu vi thể, ít khi có đái máu đại thể. Nếu có đái máu đại thể tái phát nhiều lần thì thường là biểu hiện của bệnh cầu thận IgA. Trụ niệu gồm trụ hồng cầu, trụ hạt nhưng không phải trụ niệu lúc nào cũng có. Urê, creatinin, acid uric máu tăng, mức lọc cầu thận giảm khi có suy thận. K+ máu thường tăng khi có suy thận.  Ca++ máu giảm ở suy thận cuối giai đoạn II trở đi. Na+ máu thường giảm do phù và ăn nhạt. Hồng cầu, huyết sắc tố giảm khi có suy thận. Siêu âm thấy kích thước thận bình thường khi chưa có suy thận, thận teo nhỏ đều 2 bên khi có suy thận. Xquang thấy bóng thận teo nhỏ, đều ở hai bên ở giai đoạn đã suy thận.

Chẩn đoán xác định dựa vào các triệu chứng phù, tái phát nhiều lần, đái ít, tăng huyết áp, thiếu máu, protein niệu, hồng cầu niệu, trụ hạt, trụ hồng cầu, urê, creatinin máu, acid uric máu tăng, mức lọc cầu thận giảm. Siêu âm, Xquang thận: hai thận teo nhỏ đều.

Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh: xơ mạch thận lành tính tăng huyết áp xuất hiện trước các triệu chứng khác, protein niệu thường dưới 1g/24giờ.

Xơ mạch thận ác tính (tăng huyết áp ác tính): huyết áp rất cao, khó đáp ứng với điều trị, nhiều biến chứng phù tạng, có thể có suy thận cấp tiến triển nặng nhanh trong một thời gian ngắn. Viêm thận bể thận mạn tính: bệnh nhân thường có tiền sử nhiễm khuẩn, viêm thận bể thận cấp, sỏi thận… Bệnh không có phù trong một thời gian dài, trừ khi có suy thận mạn tính nặng. Protein niệu thấp, ít khi quá 1g/24giờ, bạch cầu niệu nhiều, vi khuẩn niệu (+)…

Phòng và điều trị viêm cầu thận mạn

Chữa trị và phòng bệnh

Đến nay vẫn chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là điều trị triệu chứng tùy theo từng giai đoạn của bệnh.

Giai đoạn viêm cầu thận mạn chưa có suy thận: viêm cầu thận mạn không có triệu chứng lâm sàng thì chỉ cần theo dõi định kỳ. Nếu có triệu chứng lâm sàng thì chủ yếu là điều trị triệu chứng: điều trị phù như ăn nhạt, hạn chế lượng nước uống,

Dùng thuốc lợi tiểu furosemid từ liều thấp 40mgx1viên/24giờ đến liều cao hơn nhằm đạt được lượng nước tiểu như mong muốn 1,5 - 1,8lít/24giờ. Điều trị tăng huyết áp: thuốc hạ huyết áp, các nhóm thuốc đều dùng được. Khi có suy tim, không dùng thuốc chẹn bêta giao cảm. Có thể dùng một trong các thuốc: nifedipin, amlor, renitec, logimax, coversyl… Nếu bệnh nhân đáp ứng tốt với nhóm ức chế men chuyển (renitec, coversyl) có thể giúp bảo vệ nhu mô thận lâu dài. Cần dùng thuốc thường xuyên, theo dõi định kỳ về lâm sàng và chức năng thận.

Trường hợp bệnh nhân viêm cầu thận có hội chứng thận hư thì cùng với việc điều trị triệu chứng, cần điều trị hội chứng thận hư như corticoid, cyclophosphamid… Nếu có nhiễm khuẩn, cần điều trị kháng sinh loại  không độc thận kết hợp một đợt từ 7 - 10 ngày. Điều trị nguyên nhân như bệnh luput, đái tháo đường…

Giai đoạn viêm cầu thận mạn, suy thận mạn: ngoài việc điều trị triệu chứng cần điều trị suy thận mạn tùy thuộc vào giai đoạn suy thận. Điều trị bảo tồn với suy thận từ giai đoạn I đến giai đoạn II hoặc điều trị thay thế thận suy ở giai đoạn suy thận giai đoạn cuối.

Phòng bệnh, hiện nay vẫn chưa có cách ngăn chặn đặc biệt nào dành cho phần lớn các ca viêm cầu thận mạn. Một số trường hợp có thể được ngăn chặn bằng cách tránh hay hạn chế tiếp xúc với các dung môi hữu cơ, thủy ngân hay các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid.

BS. Trần Tất Thắng - Theo SKĐS
Bình luận
Tin mới
  • 23/07/2026

    Cách phục hồi hệ tiêu hóa cho trẻ sau sử dụng kháng sinh

    Có một kịch bản quá quen thuộc tại các gia đình Việt Nam: Con chớm ho, sốt, viêm họng… đi khám hoặc tự mua thuốc uống một đợt kháng sinh 5-7 ngày. Con hết sốt, cắt ho, cha mẹ thở phào nhẹ nhõm, nghĩ rằng "cuộc chiến" đã kết thúc.

  • 23/07/2026

    Sốc nhiệt mùa nắng nóng: Nhận biết dấu hiệu và xử trí khẩn cấp đúng cách

    Sốc nhiệt là tình trạng cấp cứu y tế nguy hiểm xảy ra khi nhiệt độ cơ thể tăng vọt vượt ngưỡng an toàn, có thể gây tổn thương não và các cơ quan nội tạng, thậm chí tử vong nếu không được xử lý ngay lập tức. Trong những ngày nắng nóng đỉnh điểm tại Việt Nam, hiểu biết về sốc nhiệt có thể cứu sống một người.

  • 22/07/2026

    Mùa hè uống gì tốt nhất?

    Vào mùa hè, nhu cầu bổ sung nước và dưỡng chất của cơ thể tăng cao. Bên cạnh nước lọc, một số đồ uống giúp cung cấp vitamin, chất chống oxy hóa, hỗ trợ tiêu hóa và góp phần duy trì sức khỏe nếu sử dụng hợp lý.

  • 22/07/2026

    Tại sao người Nhật có sức khỏe tốt?

    Nhật Bản không chỉ giữ kỷ lục về tuổi thọ, mà tỷ lệ béo phì, thừa cân ở Nhật Bản cũng luôn được duy trì ở mức thấp nhất trên thế giới (3%). Hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu bí quyết sức khỏe của người Nhật.

  • 21/07/2026

    Uống nước lá đinh lăng, lạc tiên có tác dụng gì?

    Nước lá đinh lăng, lạc tiên là sự kết hợp giữa hai loại thảo dược phổ biến trong y học cổ truyền Việt Nam, bao gồm lá đinh lăng và lạc tiên. Cả hai loại thảo dược này đều có nhiều công dụng cho sức khỏe.

  • 21/07/2026

    Sai lầm thường gặp của cha mẹ khiến trẻ “bỏ lỡ” tăng trưởng mùa hè

    Mùa hè chính là "giai đoạn vàng" để trẻ bứt phá chiều cao nhờ quỹ thời gian thoải mái, giúp dễ dàng thiết lập các thói quen tốt.

  • 20/07/2026

    Phụ nữ mang thai có nên ăn gạo lứt?

    Tỷ lệ rối loạn đường huyết và đái tháo đường thai kỳ ở Việt Nam tăng lên, khiến nhiều phụ nữ mang thai lo lắng. Vì vậy, nhiều mẹ bầu lựa chọn gạo lứt thay thế gạo trắng trong bữa ăn. Điều này có thực sự tốt cho thai kỳ?

  • 20/07/2026

    Những dấu hiệu trẻ mắc bệnh tay chân miệng nặng mà bố mẹ không nên bỏ qua

    Bệnh tay, chân, miệng có thể gặp ở bất cứ trẻ nào với những triệu chứng phổ biến như sốt nhẹ, loét miệng, phát ban trên da và hoàn toàn có thể tự chăm sóc ở nhà. Tuy nhiên, bệnh tay chân miệng có thể trở nặng nhanh chóng và gây nguy hiểm cho trẻ. Có một số dấu hiệu mà bố mẹ cần chú ý để biết trẻ đang trở nặng và cần chăm sóc y tế ngay. Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

Xem thêm