Ung thư cổ tử cung là loại ung thư phụ khoa hay gặp, chiếm khoảng 18% các trường hợp ung thư ở hệ cơ quan sinh dục nữ.
Theo nghiên cứu, ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ đặc biệt trong độ tuổi 30 trở lên. Ở nước ta, theo ghi nhận năm 2018 có khoảng gần 4.200 ca mắc mới và có hơn 2.400 ca tử vong vì căn bệnh này. Tuy nhiên, đa số người bệnh đến khám và điều trị khi bệnh đã ở giai đoạn muộn khi đó điều trị khó khăn do ung thư xâm lấn rộng hoặc di căn. Chính vì vậy, sàng lọc, phát hiện sớm ung thư việc điều trị đem lại hiệu quả cao.
Ung thư cổ tử cung là gì?
Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính bệnh xảy ra khi các tế bào phát triển bất thường, nhân lên vô kiểm soát, xâm lấn cũng như di căn tới nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể.
Thường nữ giới mắc ung thư cổ tử cung ở độ tuổi sinh hoạt tình dục từ 30-45 tuổi, người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh, ít gặp trường hợp mắc ung thư cổ tử cung trên 65 tuổi, trường hợp này nếu mắc ung thư cổ tử cung do tầm soát không tốt hoặc không tầm soát ở độ tuổi trước đó.

Virus HPV nguy cơ cao - nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung.
Virus HPV là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung
Virus HPV nhiễm vào trong tế bào cổ tử cung và gây ra những biến đổi bất thường của tế bào.
Một số chủng được gọi là HPV có khả năng gây ung thư cổ tử cung cũng như ung thư âm hộ, âm đạo, dương vật, hậu môn, miệng và hầu họng.
Nhiễm HPV rất thường gặp, nhất là loại virus HPV lây từ người sang người thông qua hoạt động tình dục. Bất kỳ phụ nữ sau khi có hoạt động tình dục đều có nguy cơ nhiễm virus này và thường không có triệu chứng. Nếu nhiễm trong thời gian ngắn chỉ gây nên những thay đổi nhẹ trên tế bào, chúng sẽ hồi phục lại bình thường sau khi hết nhiễm. Nhưng tình trạng nhiễm HPV không tự khỏi, tình trạng nhiễm kéo dài, tế bào sẽ biến đổi nặng hơn, tăng nguy cơ dẫn đến ung thư cổ tử cung.
Ngoài ra, những đối tượng sau có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung, bao gồm:
Người quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục với nhiều người, quan hệ tình dục không an toàn.
Người sinh đẻ nhiều lần (có trên 5 đứa con). Sinh con khi còn quá trẻ (< 17 tuổi).
Vệ sinh sinh dục không đúng cách.
Viêm cổ tử cung mạn tính.
Suy giảm miễn dịch: trên cơ thể suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV nguy cơ cao tăng lên, dẫn tới tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung.

Các giai đoạn ung thư cổ tử cung.
Các phương pháp sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
- Phiến đồ Papanicolaou (Pap test): Đây là xét nghiệm sàng lọc chuẩn để phát hiện ung thư cổ tử cung có độ đặc hiệu của Test đạt trên 90%.
- ThinPrep là Test để phát hiện sàng lọc ung thư cổ tử cung, cho kết quả và độ chính xác cao. Pap Test được khuyến cáo làm 1 – 3 năm/ lần.
- Khám cổ tử cung: Khám cổ tử cung kết hợp với nghiệm pháp chấm acide acetic(VIA), hoặc dung dịch lugol. Cổ tử cung được chấm bằng acide acetic sau đó quan sát bằng mắt thường để tìm các tổn thương ở cổ tử cung.
- Soi cổ tử cung: Trường hợp cần được chỉ định soi cổ tử cung là có loạn sản hoặc ung thư biểu mô theo kết quả của phiến đồ Pap Test. Trường hợp không phát hiện được tổn thương thì cần làm sinh thiết khoét chóp để chẩn đoán cho những phụ nữ có kết quả phiến đồ Pap là ung thư biểu mô.

Tầm soát ung thư cổ tử cung.
Khi nào nên tầm soát ung thư cổ tử cung và nên thực hiện xét nghiệm nào?
Tùy từng trường hợp cụ thể mà các bác sĩ sẽ khuyến cáo thời gian khám, lựa chọn xét nghiệm. Ví dụ phụ thuộc vào các bệnh lý kèm theo, các yếu tố nguy cơ mà các bác sĩ sẽ khuyến cáo cụ thể.
Thông thường phụ nữ trong độ tuổi 21-29 tuổi nên thực hiện Pap test mỗi 3 năm nhưng không cần xét nghiệm HPV ở độ tuổi này.
Phụ nữ trong độ tuổi từ 30-65 tuổi thì được khuyến cáo nên thực hiện đồng thời cả 2 xét nghiệm HPV và Pap test (còn gọi là co-testing) mỗi 5 năm (lựa chọn ưu tiên).
Tầm soát ung thư cổ tử cung rất quan trọng
Bình thường, khi tế bào cổ tử cung có thể biến đổi bất thường khoảng từ 3 đến 7 năm tiến triển thành ung thư. Do đó, xét nghiệm tầm soát có thể phát hiện sớm sự biến đổi này trước khi trở thành ung thư.
Những phụ nữ có tế bào cổ tử cung biến đổi nhẹ có thể được theo dõi định kỳ để phát hiện đánh giá các nguy cơ nhằm xử trí sớm nếu xảy ra ung thư. Trường hợp có các biểu hiện rõ sẽ được điều trị sớm.
Vậy có thể nói lợi ích của khám sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung vô cùng quan trọng trong việc điều trị hiệu quả căn bệnh này. Các nghiên cứu so sánh tần suốt mắc bệnh ở mỗi vùng trước và sau khi có khám sàng lọc, hoặc giữa các vùng với các mức khám sàng lọc khác nhau. Tất cả các kết quả đều cho thấy, tần suốt ung thư cổ tử cung xâm lấn( mức độ nặng trong ung thư cổ tử cung) và tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung giảm xuống sau khi có chương trình khám sàng lọc và tầm soát ung thư.
Phát hiện sớm và điều trị các tổn thương tiền xâm lấn ngoài việc đảm bảo chữa khỏi ung thư mà người bệnh vẫn có thể bảo tồn được khả năng sinh sản.
Tham khảo thêm thông tin bài viết: Những điều cần lưu ý khi tầm soát ung thư cổ tử cung.
Tình trạng trẻ em từ chối thực phẩm trong giai đoạn mắc bệnh cấp tính, hay còn gọi là chán ăn bệnh lý (Pathological Anorexia), là một cơ chế tự vệ sinh học nhưng đồng thời cũng là một thách thức đối với quá trình điều trị.
Lá mơ lông từ lâu được dùng trong dân gian để hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, trong đó có tiêu chảy. Kết hợp lá mơ lông với trứng gà khá phổ biến, nhưng cần hiểu đúng và dùng hợp lý để bảo đảm an toàn.
Giấc ngủ là một hành vi sinh lý thiết yếu, giúp điều hòa hoạt động của cơ thể ở mọi lứa tuổi. Chất lượng giấc ngủ tốt có liên quan mật thiết đến trí nhớ, khả năng học tập và sức khỏe tinh thần. Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng rối loạn giấc ngủ ngày càng gia tăng, bao gồm ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA), hội chứng chân không yên (RLS), mất ngủ và thiếu ngủ kéo dài. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở người trẻ được ghi nhận khá cao, ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu suất làm việc, năng suất cá nhân và tạo ra gánh nặng kinh tế lớn cho xã hội.
Rau xanh cung cấp chất xơ, vitamin và chất chống oxy hóa giúp giảm gánh nặng cho gan. Một số loại rau phổ biến có thể hỗ trợ chức năng gan giải độc, nên ăn luân phiên hàng ngày.
Ung thư hiện là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới. Tuy nhiên, khoảng 30–50% các trường hợp ung thư có thể phòng ngừa được thông qua thay đổi lối sống.
Nhiều người lo ngại việc ăn tinh bột sẽ làm tăng đường huyết nhưng gạo lứt lại mang đến một phản ứng hoàn toàn khác biệt. Vậy điều gì xảy ra với đường huyết khi ăn gạo lứt?
Thủy đậu tuy là bệnh lành tính ở đa số trường hợp, nhưng nếu không được chăm sóc và điều trị đúng cách, bệnh có thể gây ra nhiều tác hại nghiêm trọng. Các nốt phỏng nước dễ bị vỡ, dẫn đến nhiễm trùng da, để lại sẹo hoặc biến chứng viêm mô tế bào. Ở những người có hệ miễn dịch yếu, đặc biệt là trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và người lớn tuổi, thủy đậu có thể gây viêm phổi, viêm não hoặc nhiễm trùng huyết, đe dọa tính mạng.
Quả mận rất giàu dinh dưỡng và mang lại nhiều lợi ích sức khỏe. Giàu chất xơ, chất chống oxy hóa, vitamin và khoáng chất, quả mận có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.