Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các nguyên nhân gây đau tai

Có rất nhiều nguyên nhân gây đau tai. Mặc dù như vậy, nhưng việc nhận ra các triệu chứng khác (ngoài đau tai) sẽ giúp bạn thu hẹp phạm vi nguyên nhân và giúp bạn tìm ra nguyên nhân gây đau tai dễ dàng hơn.

Các nguyên nhân gây đau tai trong

Viêm tai giữa

Viêm tai giữa có thể gây ra cơn đau tai dữ dội, cơn đau sẽ nặng hơn khi nằm xuống. Viêm tai giữa thường xảy ra khi ống tai bị tắc nghẽn và khiến dịch trong tai không thể thoát ra được. Tình trạng này có thể xảy ra sau một cơn cảm cúm hoặc cảm lạnh do dị ứng. Viêm tai giữa thường gặp ở trẻ em nhiều hơn vì kích thước và hình dạng của ống tai chưa hoàn thiện, nhưng cũng có thể xảy ra ở người trưởng thành. Các triệu chứng viêm tai giữa có thể bao gồm sốt, buồn nôn, nôn mửa, mất thăng bằng  hoặc bị chảy dịch ngược vào trong tai. Trẻ nhỏ không thể nói ra được là chúng bị ngứa tai và thường chỉ biểu hiện bằng việc thường xuyên ngoáy hoặc sờ vào tai.

Viêm xương chũm

Là một tình trạng ít phổ biến, thường xảy ra khi tình trạng viêm tai giữa lan đến xương chũm. Ngoài các triệu chứng của viêm tai giữa, triệu chứng của viêm xương chũm có thể bao gồm: đỏ hoặc sưng ở sau tai, đau đầu, và nếu tình trạng nhiễm trùng lan dài, có thể hình thành ổ áp xe ở cổ.

Có dị vật trong tai

Thường xảy ra với trẻ em. Khi có vật lạ mắc ở trong tai, thì triệu chứng đau tai có thể sẽ xuất hiện. Nếu vật lạ bị đẩy vào quá sâu trong tai, thì có thể sẽ dẫn đến rách màng nhĩ.

Rối loạn chức năng ống tai

Là một bất thường xảy ra với việc đóng mở ống tai. Trong một số tình huống, ống tai sẽ mở và đóng để đáp ứng lại với sự thay đổi áp suất của môi trường. Việc đóng mở ống tai sẽ giúp không khí tại tai giữa được cân bằng. Bất kỳ điều gì làm ống tai bị tắc hoặc khiến ống tai không thể đóng mở như bình thường đượng đều có thể được coi là rối loạn chức năng ống tai.

Rối loạn chức năng ống tai có thể dẫn đến việc tăng áp lực và đau tại tai khi áp suất môi trường thay đổi đột ngột và áp lực tại tai giữa không thể cân bằng ngay được. Ví dụ cho những tình huống này là đi hạ cánh hoặc cất cánh máy bay, lặn biển hoặc đi lên vùng núi cao. Trong một số trường hợp, bạn có thể sẽ bị đau tai trong một khoảng thời gian ngắn, cơn đau sẽ giảm dần khi áp suất ở tai giữa được cân bằng. Trong những trường hợp nghiêm trọng, áp lực tại tai giữa sẽ trở nên quá lớn và gây thủng màng nhĩ. Tình trạng này gọi là tổn thương tai do áp suất.

Thủng màng nhĩ

Lúc đầu, việc thủng màng nhĩ có thể gây ra cơn đau dữ dội. Tuy nhiên cơn đau sẽ nhanh chóng giảm đi sau khi màng nhĩ đã bị rách. Nguyên nhân phổ biến nhất gây thủng màng nhĩ là tổn thương tai do áp suất, xảy ra khi bạn bị rối loạn chức năng ống tai và thay đổi áp suất đột ngột. Tuy nhiên, thủng màng nhĩ cũng có thể gây ra khi tiếp xúc với âm thanh cường độ quá lớn, hoặc bị chấn thương do có vật lạ ở trong tai, ví dụ như tăm bông hoặc pin nhỏ mắc vào trong tai. Ngoài triệu chứng cơn đau chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, các triệu chứng khác của tình trạng thủng màng nhĩ bao gồm: bất ngờ mất thính lực, chóng mặt và chảy dịch ( có thể lẫn máu) từ tai.

Nguyên nhân gây đau tai ngoài

Viêm tai ngoài

Là tình trạng nhiễm trùng tại tai ngoài gây ra do nước ở trong tai. Đây là tình trạng thường gặp ở các vận động viên bơi lội nhưng cũng có thể xảy ra khi tai không được làm khô hoàn toàn sau khi tắm. Viêm tai ngoài có thể xảy ra ở cả trẻ nhỏ và người trưởng thành. Ngoài gây đau tai, viêm tai ngoài có thể dẫn đến đỏ tai, ngứa tai, da khô dính, chảy dịch từ tai và sốt.

Chấn thương tai

Chấn thương tai là bất cứ loại tổn thương nào xảy ra với phần ngoài của tai. Loại chấn thương có thể xảy ra khi tham gia cac smôn thể thao đối kháng, nhưng nguy cơ chấn thương cũng có thể sẽ giảm đi nếu đội mũ bảo vệ. Nếu chấn thương gây nhiễm trùng, có thể dẫn đến viêm màng sụn tai.

Viêm màng sụn tai

Là tình trạng nhiễm trùng sụn cấu tại nên tai ngoài và thường là hậu quả của việc chấn thương tai do phẫu thuật, xỏ lỗ lai hoặc tai nạn. Ngoài triệu chứng đau tai, viêm màng sụn tai có thể gây đỏ và sưng tai. Trong những trường hợp nghiêm trọng, bạn còn có thể bị sốt, chảy mủ hoặc thậm chí là biến dạng tai.

Đôi khi, đau tai không có nguyên nhân là từ tai, mà từ các bộ phận khác trên cơ thể. Điều này đặc biệt đúng bởi tai có thể kết nối đến các phần khác của đầu và cổ. Ví dụ: ống tai sẽ chảy dịch vào phần sau của họng. Tai cũng được kết nối với các xoang mũi, xoang mũi lại nối với lỗ mũi  và tuyến lệ tị. Đau tai có thể có nguyên nhân là do một bệnh xảy ra ở một bộ phận khác trên có thể. Các nguyên nhân khác gây đau tai có thể bao gồm:

  • Viêm xoang
  • Đau răng, áp xe răng hoặc các vấn đề khác về sức khỏe răng miệng
  • Hội chứng rối loạn thái dương hàm 
  • Viêm họng
  • Viêm amiđan

Một số nguyên nhân hiếm gặp khác gây đau tai bao gồm:

  • Viêm tai ngoài ác tính
  • Khối u
  • Viêm màng não do virus
  • Liệt mặt
  • Hội chứng Ramsay Hunt
  • U hạt Wegener
  • Viêm động mạch thái dương             
  • Đau dây thần kinh
  • Loét miệng tái diễn
  • Rối loạn tuyến giáp
  • Viêm hạch cổ tử cung
  • Đau cơ bắp mãn tính
  • Hội chứng Eagle
  • Co thắt các cơ tham gia hỗ trợ quá trình nhai
  • Viêm khớp nhẫn – sụn phễu
  • Rối loạn chức năng tuyến nước bọt
  • Trào ngược dạ dày thực quản.
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

Xem thêm