Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh vảy cá

Bệnh vảy cá là một bệnh ngoài da có hơn 20 thể khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về bệnh vảy cá thông thường hay gặp nhất.

Bệnh vảy cá thông thường là gì?

Bệnh vảy cá là một bệnh ngoài da, có tới hơn 20 thể của bệnh này. Trong đó, bệnh vảy cá thông thường là phổ biến nhất và các triệu chứng cũng nhẹ nhất. Thật vậy, có tới 95% trường hợp mắc bệnh vảy cá ở thể bệnh thông thường.

Đọc thêm tại bài viết: Cải thiện tình trạng da tay chân bị khô khi trời lạnh

Đặc điểm chính của bệnh vảy cá thông thường là da khô, dày và có vảy. Bệnh lý này có thể xuất hiện ở trẻ em, thường là xuất hiện ngay trong năm đầu đời của trẻ. Người lớn cũng có thể mắc bệnh này. Bệnh vảy cá thông thường phổ biến trong cộng đồng với tần xuất 250-300 người thì sẽ có một người mắc bệnh.

Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh vảy cá

Nguyên nhân

Bệnh vảy cá thường do di truyền. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn có thể mắc bệnh này do bệnh lý hoặc do phản ứng với thuốc.

Ở bệnh vảy cá, các tế bào da sinh sản ở tốc độ bình thường, nhưng chúng không tách ra trên bề mặt da như bình thường. Ngoài ra, các tế bào da chết không bong ra đủ nhanh và gây ra sự tích tụ của vảy.

Bệnh vảy cá ở trẻ em thường do gen gây bệnh được di truyền từ một hoặc cả hai cha mẹ. Đây được gọi là bệnh vảy cá thông thường di truyền. Cha mẹ không nhất thiết phải mắc bệnh mới có thể truyền gen cho con cái. Trẻ em thừa hưởng gen bệnh vảy cá của cha mẹ sẽ có 50% khả năng mắc bệnh này.

Một nguyên nhân tiềm ẩn khác của bệnh vảy cá thông thường là đột biến gen có thể xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi. Nếu điều này xảy ra, da của trẻ sẽ thiếu một loại protein quan trọng gọi là filaggrin, giúp cơ thể tạo ra lớp ngoài cùng của da và loại bỏ các tế bào da chết.

Ở người lớn, căn bệnh này được gọi là bệnh vảy cá mắc phải v à có thể do các bệnh khác gây ra, những bệnh này bao gồm suy thận, một số loại ung thư, bệnh sarcoidosis, bệnh phong và HIV.

Trong một số trường hợp hiếm hoi, bệnh có thể do thuốc gây ra, chẳng hạn như cimetidine - thuốc điều trị loét và trào ngược axit, và clofazimine - thuốc điều trị bệnh phong, hoặc do một loại vitamin như axit nicotinic (một loại vitamin B).

Triệu chứng

Các triệu chứng của bệnh vảy cá là giống nhau cho dù là do nguyên nhân di truyền hay mắc phải.

Các triệu chứng của bệnh vảy cá thông thường bao gồm:

  • Da khô, ngứa
  • Da dày, thô ráp trông bẩn, dễ thấy nhất ở lòng bàn tay và lòng bàn chân
  • Vảy màu trắng, xám hoặc nâu ở mặt trước của chân, mặt sau của cánh tay, da đầu, lưng hoặc bụng. Nếu vảy xuất hiện trên mặt thì chủ yếu ở trán và má. Đôi khi các cạnh của vảy cong lại, khiến da có cảm giác thô ráp.
  • Các rãnh ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Các rãnh này có thể chạy sâu trong các trường hợp nghiêm trọng, gây ra các vết nứt trên da. Nếu các vết nứt đủ sâu có thể bị nhiễm trùng.
  • Các vết sưng thô ở cánh tay, đùi và mông (sừng hóa nang lông). Các vết sưng thường bị nhầm với các vết thâm do mụn trứng cá.
  • Không có khả năng đổ mồ hôi một cách đầy đủ. Triệu chứng này xảy ra trong các trường hợp nghiêm trọng và có thể gây quá nhiệt (vì đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể).

Nhiều bệnh nhân không nhận ra rằng họ bị bệnh vảy cá vì các triệu chứng có thể rất nhẹ. Họ chỉ nghĩ rằng da mình khô nên họ thoa kem dưỡng ẩm để có thể làm giảm tình trạng bong tróc.

Bệnh vảy cá có xu hướng trở nên tồi tệ hơn vào mùa đông, khi không khí lạnh và khô có thể gây ra các triệu chứng của bệnh. Vào mùa hè, căn bệnh này hầu như có thể biến mất do không khí ấm và ẩm.

Đôi khi bệnh nhân nhận thấy các triệu chứng của bệnh vảy cá trước khi được chẩn đoán mắc các bệnh nghiêm trọng hơn. Mặt khác, các triệu chứng của bệnh vảy cá đôi khi có thể xuất hiện nhiều năm sau khi bệnh nhân được chẩn đoán mắc các bệnh khác nghiêm trọng hơn.

Đọc thêm tại bài viết: Chăm sóc trẻ viêm da cơ địa đúng cách khi thời tiết chuyển mùa

Chẩn đoán

Bệnh vảy cá thường bị nhầm với tình trạng da khô và có vảy nên bệnh dễ bị bỏ qua. Nếu việc thoa kem dưỡng ẩm hai lần một ngày không có tác dụng, bác sĩ da liễu có thể chẩn đoán bệnh vảy cá bằng cách kiểm tra da và phân biệt bệnh này với các bệnh ngoài da khác.

Trước khi đến gặp bác sĩ, bạn hãy:

  • Tìm hiểu xem có người thân nào của bạn mắc các triệu chứng về da tương tự không.
  • Lưu ý thời điểm các triệu chứng xuất hiện lần đầu.
  • Liệt kê bất kỳ tình trạng bệnh lý hoặc tình trạng da nào khác mà bạn mắc phải, cũng như các loại thuốc, vitamin và thực phẩm bổ sung mà bạn đang dùng.

Bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết (cắt bỏ một phần nhỏ da để kiểm tra dưới kính hiển vi). Vì bệnh này ở trẻ em có nguyên nhân do di truyền, do đó bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm di truyền.

Điều trị

Không có cách chữa khỏi bệnh vảy cá, tuy nhiên, bác sĩ có thể đưa ra cho bạn các phương pháp điều trị sau:

  • Tắm nhiều hơn một lần một ngày. Dưỡng ẩm cho da giúp làm mềm vảy cá.
  • Trước khi tắm, thoa sáp dầu khoáng (hỗn hợp gồm sáp và dầu khoáng) hoặc các chất làm mềm đặc, dịu nhẹ khác lên vết loét hở hoặc vết nứt sâu. Các loại thuốc mỡ như vậy có thể làm dịu cảm giác nóng rát hoặc châm chích do nước gây ra và có thể loại bỏ các vết nứt sâu trên da. Thêm muối biển vào nước tắm cũng có thể làm giảm cảm giác nóng rát, châm chích và ngứa trên da.
  • Ngay sau khi tắm, hãy thoa một lượng kem dưỡng ẩm vừa đủ. Kem dưỡng ẩm có thể khóa độ ẩm từ nước tắm vào da. Một số loại kem dưỡng ẩm mạnh có chứa các hóa chất axit lactic, axit salicylic và urê cũng có thể giúp da bong tróc đúng cách.
  • Dùng thuốc uống và/hoặc thuốc bôi ngoài da do bác sĩ kê đơn, bao gồm thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng da.
  • Thêm một lượng nhỏ thuốc tẩy vào nước tắm nếu nhiễm trùng da thường xuyên. Thuốc tẩy giúp làm giảm số lượng vi khuẩn trên da. (Chỉ thực hiện phương pháp này nếu được bác sĩ chỉ định).
  • Chà nhẹ vảy bằng miếng bọt biển mài mòn trong khi tắm, sau khi nước tắm đã làm mềm vảy. Cách này sẽ giúp loại bỏ da chết.
  • Điều trị bệnh lý gây ra bệnh vảy cá hoặc giảm liều thuốc gây ra bệnh vảy cá mắc phải.

Biến chứng

Các biến chứng liên quan đến bệnh vảy cá thông thường bao gồm:

  • Nhiễm trùng da
  • Trẻ em mắc bệnh có thể có nguy cơ mắc bệnh chàm, hen suyễn, sốt cỏ khô (sốt mùa hè) và nổi mề đay cao hơn.
  • Bệnh vảy cá có thể gây mất nước, phồng rộp, quá nhiệt, mất calo nhanh và dị ứng da.
  • Ngoài ra, bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng về mặt tâm lý do tình trạng da.

Tiên lượng

Đối với một số trẻ mắc bệnh vảy cá thông thường, vảy sẽ ít thấy hơn trong tuổi dậy thì. Trong những trường hợp khác, các triệu chứng có thể biến mất trong thời thơ ấu và quay trở lại trong những năm thiếu niên, hoặc thậm chí là trưởng thành.

Bệnh lý này thường cải thiện theo tuổi tác. Phần lớn những người mắc bệnh vảy cá thông thường vẫn sống một cuộc sống bình thường, mặc dù họ có thể sẽ luôn phải điều trị da. Bệnh cũng hiếm khi ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể.

BS. Đoàn Thu Hồng - Phòng khám Chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM - Theo Cleveland Clinic
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    Tăng cường miễn dịch như thế nào cho đúng cách?

    Tăng cường miễn dịch đúng cách là một lộ trình dài hạn dựa trên việc giảm thiểu stress oxy hóa và duy trì hoạt động ổn định của các tế bào lympho. Các nghiên cứu về dược liệu học gần đây đã chỉ ra rằng, các hợp chất sinh học có trong thảo mộc truyền thống như Kim ngân hoa, Cúc hoa hay Cam thảo không chỉ có khả năng trung hòa gốc tự do mà còn hỗ trợ điều hòa các chất trung gian gây viêm.

  • 11/03/2026

    4 nguồn thực phẩm bù đắp lượng vitamin D bị thiếu hụt trong mùa đông

    Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.

  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

Xem thêm