Tiểu đường tuýp 1 là bệnh tự miễn. Nó xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công nhầm các tế bào khỏe mạnh. Tuýp này thường phát triển ở những người trẻ, tuy nhiên nó cũng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi.
Trước đây, các bác sĩ tin rằng tiểu đường tuýp 1 hoàn toàn là do di truyền. Tuy nhiên, không phải tất cả những người mắc tiểu đường tuýp 1 đều có tiền sử gia đình mắc bệnh này. Một số đặc điểm di truyền có thể làm cho bệnh tiểu đường tuýp 1 dễ phát triển hơn trong một số trường hợp nhất định.
Ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, các nhà khoa học đã tìm thấy những thay đổi trong gen tạo ra một số protein nhất định. Những protein này đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Những đặc điểm di truyền này khiến một người dễ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 và một số yếu tố có thể gây ra tình trạng này. Đặc biệt, khi một người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1, họ sẽ mắc bệnh này suốt đời.
Đọc thêm bài viết: Kiểm soát bệnh tiểu đường type 2 không dùng insulin
Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, các yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường tuýp 1 bao gồm:
Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể có kháng thể tự miễn dịch trong máu trong nhiều năm trước khi xuất hiện các triệu chứng. Tình trạng này có thể phát triển theo thời gian hoặc có thể phải có thứ gì đó kích hoạt các kháng thể tự miễn dịch trước khi các triệu chứng xuất hiện. Sau khi kích hoạt, các triệu chứng có xu hướng xuất hiện nhanh chóng trong vòng vài ngày hoặc vài tuần.
Bệnh tiểu đường tuýp 2 có di truyền không?
Tiểu đường tuýp 2 là loại phổ biến nhất, chiếm khoảng 90 - 95% tất cả các trường hợp mắc bệnh tiểu đường ở Hoa Kỳ. Cũng như bệnh tiểu đường tuýp 1, những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 thường có người thân trong gia đình mắc bệnh này. Tuy nhiên, trong khi các yếu tố di truyền có thể đóng vai trò nào đó, các bác sĩ tin rằng các yếu tố như lối sống, bao gồm: chế độ ăn uống và tập thể dục, có tác động đáng kể nhất.
Ngoài tiền sử gia đình, các yếu tố khác làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2, bao gồm:
Những người có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cao hơn.
Tiểu đường thai kỳ
Tiểu đường thai kỳ thường không có triệu chứng nào, nhưng có thể làm tăng nguy cơ biến chứng khi sinh và các vấn đề khác. Bệnh thường khỏi sau khi sinh, nhưng sau đó có thể mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, có thể là ngay sau khi kết thúc thai kỳ hoặc vài năm sau đó. Một phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ thường có một thành viên trong gia đình mắc bệnh tiểu đường, thường là tuýp 2.

Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hoàn toàn khác với bệnh đái tháo đường tuýp 1 và 2. Đây là cả 2 loại đái tháo đường mà chúng ảnh hưởng bởi khả năng sản xuất hormone insulin trong tuyến tụy hoặc khả năng sử dụng insulin đó của cơ thể. Tuy nhiên, bệnh đái tháo nhạt lại là kết quả của sự cố trong tuyến yên và ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone vasopressin. Điều này có thể làm thay đổi sự cân bằng nước trong cơ thể. Bệnh có 2 loại:
Người mắc bệnh có thể bị mất nước dễ dàng. Họ sẽ cần uống nước nhiều và đi tiểu thường xuyên. Tình trạng mất nước ở người bệnh này có thể dẫn đến lú lẫn, huyết áp thấp, co giật và hôn mê.
Các biện pháp giúp giảm nguy cơ mắc bệnh
Những người có nhiều khả năng mắc bệnh này thường có thể thực hiện các phương pháp phòng tránh. Xét nghiệm di truyền có thể dự đoán bệnh tiểu đường tuýp 1 và phân biệt giữa tuýp 1 và 2 ở một số người
Bệnh tiểu đường tuýp 1: không thể ngăn ngừa, nhưng có thể giảm thiểu nguy cơ mắc bằng cách:
Bệnh tiểu đường tuýp 2: trong nhiều trường hợp có thể ngăn ngừa tuýp 2 bằng cách thay đổi lối sống
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ khuyên bạn nên bắt đầu kiểm tra định kỳ từ 45 tuổi. Tuy nhiên những người có các yếu tố rủi ro ngoài tuổi tác, như béo phì, có thể cần bắt đầu sàng lọc sớm hơn. Sàng lọc có thể phát hiện một người bị tiền tiểu đường, có nghĩa là lượng đường trong máu cao, nhưng chưa đủ cao để chẩn đoán thành bệnh tiểu đường tuýp 2. Những người ở giai đoạn này, có thể thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt để ngăn phát triển thành bệnh.
Đọc thêm bài viết: Căng thẳng ảnh hưởng đến bệnh tiểu đường như thế nào?
Các biện pháp điều chỉnh lối sống:
Lợi ích của việc điều chỉnh lối sống:
Hãy đến với Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM để được chuyên gia tư vấn chế độ ăn khoa học và sinh hoạt hợp lý để giúp cơ thể luôn khỏe mạnh bạn nhé! Mọi thông tin xin liên hệ Hotline: 0935.18.3939 hoặc Fanpage Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM.
Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ tích tụ quá mức trong tế bào gan, lượng mỡ chiếm khoảng trên 5% trọng lượng gan. Chế độ ăn góp phần quan trọng trong điều trị bệnh gan nhiễm mỡ.
Trong giai đoạn ôn thi căng thẳng, các sĩ tử thường dồn hết quỹ thời gian vào bài vở mà quên nghỉ ngơi thường khiến não bộ quá tải và mệt mỏi. Thay vào đó, duy trì vận động nhẹ nhàng chính là giải pháp then chốt giúp giải tỏa áp lực, tăng cường trí nhớ và giúp việc tiếp thu kiến thức trở nên hiệu quả hơn. Những bài tập đơn giản không hề lãng phí thời gian mà còn tạo nền tảng sức khỏe bền vững để các bạn chinh phục kỳ thi một cách khoa học. Để hiểu rõ hơn về lợi ích của sự cân bằng này, hãy cùng các chuyên gia của Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu và áp dụng ngay vào lộ trình học tập hằng ngày.
Nghệ không chỉ tạo màu sắc, hương vị cho nhiều món ăn mà còn là một vị thuốc tốt. Các nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh vai trò của curcumin - một polyphenol quý giá trong thân rễ nghệ - có tiềm năng trong hỗ trợ điều trị và phục hồi tổn thương gan.
Trẻ sinh trước 31 tuần có nguy cơ cao mắc bệnh võng mạc và các tật về mắt gây mù lòa. Khám sàng lọc sớm và điều trị đúng giai đoạn là chìa khóa vàng để ngăn ngừa biến chứng, giúp trẻ duy trì thị lực khỏe mạnh.
Yến mạch giàu chất xơ, giúp bạn no lâu và có thể hỗ trợ mục tiêu giảm cân khi được kết hợp vào chế độ ăn uống cân bằng.
Hầu hết các cơn đau nhức hiếm khi là vấn đề lớn. Nhưng có một số triệu chứng quan trọng mà bạn nên kiểm tra càng sớm càng tốt. Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào sau đây.
Ăn các loại hạt có thể giúp giữ mức đường huyết ổn định bằng cách làm chậm quá trình tiêu hóa và ngăn ngừa sự tăng đột biến. Vậy những loại hạt nào giúp hạ đường huyết tự nhiên?
Việc đổ mồ hôi để chữa cảm lạnh, bằng các phương pháp như xông hoặc tập thể dục, có thể giúp giảm các triệu chứng nghẹt mũi, ho và đau họng. Tuy nhiên, hiệu quả tạm thời này không có nghĩa là bạn có thể nhanh chóng khỏi cảm lạnh.