Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Những ngày nào bạn có thể mang thai?

Bài viết này mô tả cách tính toán "thời điểm vàng" để hỗ trợ hoặc tránh thụ thai.

Về lý thuyết, bạn có thể mang thai bất cứ lúc nào trong chu kỳ của mình, nhưng khả năng cao nhất là vào khoảng thời gian rụng trứng. Thời điểm rụng trứng sẽ thay đổi tùy theo chu kỳ của mỗi người.

Phụ nữ có khả năng thụ thai cao nhất trong vòng 1 hoặc 2 ngày sau khi rụng trứng. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể mang thai trong những ngày trước khi rụng trứng, vì tinh trùng có thể tồn tại vài ngày bên trong cơ thể. Những ngày trong chu kỳ kinh nguyệt mà bạn ít có khả năng mang thai nhất được gọi là thời kỳ an toàn. 

Chu kỳ kinh nguyệt

Chu kỳ kinh nguyệt trung bình là từ 28 - 32 ngày. Một số người có chu kỳ ngắn hơn, trong khi những người khác có chu kỳ dài hơn nhiều.

Ngày đầu tiên của chu kỳ được coi là ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt. Chu kỳ kinh nguyệt sau đó thường kéo dài 3 - 7 ngày. Giai đoạn hoàng thể, xảy ra từ khi rụng trứng đến giai đoạn tiếp theo, thường kéo dài 14 ngày.

Rụng trứng và thụ thai

Quá trình rụng trứng xảy ra khi một trong hai buồng trứng giải phóng một quả trứng. Sau khi rụng, trứng di chuyển đến ống dẫn trứng và quá trình này mất khoảng 24 giờ. Mang thai xảy ra nếu tinh trùng di chuyển đến ống dẫn trứng và thụ tinh với trứng. Nếu tinh trùng không thụ tinh với trứng, trứng sẽ di chuyển đến tử cung và vỡ ra, sẵn sàng rời khỏi cơ thể trong kỳ kinh nguyệt tiếp theo.

Đọc thêm bài viết: Phụ nữ mang thai nên có chế độ dinh dưỡng như thế nào?

Tính ngày rụng trứng

Theo Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ, sự rụng trứng xảy ra khoảng 14 ngày trước khi bạn dự kiến ​​sẽ có kỳ kinh tiếp theo, nếu chu kỳ hàng tháng là 28 ngày. Hầu hết mọi người rụng trứng trong khoảng ngày 11 - 21 của chu kỳ. Ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng là ngày 1 của chu kỳ. Sự rụng trứng không phải lúc nào cũng xảy ra vào cùng một ngày mỗi tháng và có thể thay đổi từ 1 đến 2 ngày trước hoặc sau.

Các bác sĩ gọi một phần của chu kỳ xung quanh ngày rụng trứng là cửa sổ dễ thụ thai vì cơ hội mang thai là cao nhất vào thời điểm này. Ví dụ, nếu sự rụng trứng xảy ra vào ngày 14, bạn có thể thụ thai vào ngày đó hoặc trong vòng 24 giờ sau đó.

 
Tuy nhiên, cửa sổ thụ thai bắt đầu vài ngày trước khi rụng trứng vì tinh trùng có thể tồn tại tới 5 ngày bên trong cơ thể phụ nữ. Vì vậy, kể cả khi hai người không quan hệ vào ngày 14, 15 thì vẫn có khả năng mang thai nếu quan hệ vào ngày 9 - 13 mà không sử dụng biện pháp tránh thai nào.

Theo nghiên cứu từ năm 2018, khả năng thụ thai tăng lên từ ngày thứ 8, đạt mức tối đa vào ngày 13 và giảm xuống 0 vào ngày thứ 30. Tuy nhiên, điều cần lưu ý là những phát hiện này chỉ mang tính lý thuyết. Bởi với mỗi người và mỗi chu kỳ là khác nhau. Có thể hữu ích nếu bạn lập biểu đồ chu kỳ hàng tháng của mình và ghi lại các dấu hiệu rụng trứng để giúp xác định chính xác ngày rụng trứng mỗi tháng.

Dấu hiệu rụng trứng

Theo dõi các dấu hiệu rụng trứng có thể giúp bạn xác định ngày rụng trứng chính xác mỗi tháng.

Các dấu hiệu bao gồm:

  • Đau quặn nhẹ ở bụng dưới
  • Dịch tiết âm đạo ướt hơn, trong hơn và trơn hơn, tương tự như lòng trắng trứng
  • Nhiệt độ cơ thể tăng nhẹ
  • Ham muốn tình dục cao hơn

Có thể hữu ích nếu bạn theo dõi các dấu hiệu trong vài tháng để biết được điều gì là điển hình cho cơ thể mình. Nhưng bạn nên nhớ rằng có một số biến số và thời điểm rụng trứng có thể thay đổi theo từng tháng.

Một lựa chọn khác là sử dụng bộ dự đoán rụng trứng hoặc máy theo dõi khả năng sinh sản. Dụng cụ hỗ trợ sinh sản đo nồng độ các hormone cụ thể trong nước tiểu để xác định ngày rụng trứng mỗi tháng. Một số thiết bị cũng xác định ngày có khả năng sinh sản cao nhất.

Sử dụng kết hợp các phương pháp này có thể cung cấp cho một cá nhân độ chính xác tốt nhất. Bảng sau đây, dựa trên nghiên cứu từ năm 2015, tóm tắt chu kỳ kinh nguyệt điển hình và khả năng thụ thai của một người ở từng giai đoạn:

Ngày của chu kỳ

Giai đoạn

Khả năng thụ thai

1-7

Hành kinh

Giai đoạn ít khả năng thụ thai nhất

8-9

Sau kỳ kinh nguyệt

Có thể thụ thai

10-14

Ngày rụng trứng

Dễ thụ thai nhất

15-16

Sau rụng trứng

Có thể thụ thai

17-28

Dày niêm mạc tử cung

Ít khả năng thụ thai hơn-không có khả năng thụ thai

Để có phạm vi cụ thể hơn về khoảng thời gian có khả năng thụ thai cao nhất dựa trên ngày rụng trứng, bạn có thể theo dõi ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng trong máy tính mang thai.

Đọc thêm bài viết: Bà bầu có nên ăn kim chi không?

Tối đa hóa khả năng sinh sản và cơ hội thụ thai

Để tối đa hóa cơ hội mang thai, bạn nên tính thời gian quan hệ tình dục diễn ra trong 2 - 3 ngày trước và bao gồm cả ngày rụng trứng. Quan hệ tình dục vào bất kỳ ngày nào trong số này có thể mang lại 20 - 30% cơ hội mang thai.

Các mẹo khác để cải thiện cơ hội thụ thai bao gồm:

  • Có quan hệ tình dục thường xuyên. Tỷ lệ mang thai cao nhất ở những đối tác có quan hệ tình dục 2 hoặc 3 ngày một lần trong suốt tháng.
  • Tránh hút thuốc. Hút thuốc lá làm giảm khả năng sinh sản và ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi đang phát triển.
  • Hạn chế uống rượu. Uống rượu có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nam và nữ, đồng thời gây hại cho thai nhi.
  • Duy trì cân nặng vừa phải. Những người thừa cân hoặc thiếu cân có nhiều khả năng rụng trứng không đều.
  • Giảm căng thẳng: Mặc dù nghiên cứu về việc lo lắng hoặc căng thẳng có thể làm giảm khả năng sinh sản hay không vẫn chưa có kết luận rõ ràng, nhưng rõ ràng là việc giảm căng thẳng có thể mang lại một số lợi ích cho một người đang cố gắng thụ thai.
  • Quản lý các bệnh đi kèm: Loại trừ hoặc điều trị bất kỳ nguyên nhân y tế nào có thể góp phần gây vô sinh. Ở nữ giới, điều này có thể bao gồm các vấn đề về nội tiết tố, lạc nội mạc tử cung, hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), u xơ tử cung, rối loạn tự miễn dịch,...

Bác sĩ có thể đánh giá sức khỏe tổng thể của một cặp vợ chồng và có thể xác định các phương pháp để cải thiện khả năng thụ thai.

Điều gì có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của nam giới?

Ngay cả khi bạn quan hệ tình dục thường xuyên và theo dõi quá trình rụng trứng, vẫn có thể có những lý do khiến tinh trùng không thể gặp trứng.

Nguyên nhân gây vô sinh nam bao gồm:

  • Hình thái tinh trùng: Sự khác biệt về kích thước và hình dạng của tinh trùng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.
  • Số lượng tinh trùng thấp: Tinh dịch không chứa đủ tinh trùng. Các bác sĩ sinh sản coi một người có số lượng tinh trùng thấp nếu họ có dưới 15 triệu tinh trùng trên mỗi mililit tinh dịch. Càng ít tinh trùng thì cơ hội thụ thai càng thấp.
  • Khả năng vận động của tinh trùng thấp: Điều này có nghĩa là tinh trùng không thể di chuyển hiệu quả để gặp trứng.

Có nhiều tình trạng y tế có thể gây ra các vấn đề với khả năng sinh sản của nam giới, bao gồm mất cân bằng nội tiết tố, nhiễm trùng hoặc tổn thương tinh hoàn, phẫu thuật ở khu vực này và các bệnh như ung thư.

Tránh thai

Một số người có thể muốn theo dõi khả năng sinh sản của họ để tránh mang thai. Đây được gọi là phương pháp nhận thức khả năng sinh sản. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) xếp hạng các phương pháp tránh thai dựa trên nhận thức về khả năng sinh sản có tỷ lệ thất bại là 24% khi sử dụng thông thường.

Cơ hội mang thai là thấp nhất trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc xuất ngoài. Tuy nhiên, bạn vẫn có thể mang thai nếu bạn rụng trứng sớm hoặc muộn trong chu kỳ, vì tinh trùng có thể tồn tại trong cơ thể vài ngày. Những người muốn sử dụng phương pháp nhận thức khả năng sinh sản nên nói chuyện với bác sĩ của mình trước.

Khả năng sinh sản và tuổi tác

Quá trình rụng trứng và thời điểm thụ thai có thể thay đổi từ chu kỳ này sang chu kỳ khác, nhưng chúng cũng có thể thay đổi theo độ tuổi. Khả năng sinh sản tự nhiên bắt đầu giảm ở phụ nữ ở độ tuổi 30. Ở tuổi 40, cơ hội thụ thai của một người giảm xuống 10% mỗi chu kỳ.

Số lượng trứng và chất lượng trứng giảm dần theo tuổi. Sự rụng trứng cũng có thể trở nên bất thường. Một số tình trạng y tế, chẳng hạn như lạc nội mạc tử cung hoặc hội chứng buồng trứng đa nang, cũng khiến việc thụ thai trở nên khó khăn hơn.

Thay đổi khả năng sinh sản khi sử dụng thuốc tránh thai

Thuốc tránh thai nhằm mục đích ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn. Thuốc tránh thai bằng phát huy tác dụng bằng cách giải phóng các hormone tổng hợp, giúp ngăn quá trình rụng trứng xảy ra và niêm mạc tử cung dày lên. Vì vậy, ngay cả khi buồng trứng giải phóng trứng, trứng đã thụ tinh sẽ không thể cấy vào thành tử cung. Thuốc cũng làm đặc chất nhầy cổ tử cung, khiến tinh trùng khó gặp trứng hơn.

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ, thuốc tránh thai có hiệu quả hơn 99% với cách sử dụng hoàn hảo nhưng chỉ hiệu quả 91% với cách sử dụng thông thường. Điều này có nghĩa là khoảng 9 trong số 100 phụ nữ sẽ mang thai trong một năm uống thuốc với cách sử dụng thông thường.

Nếu bạn mang thai, hãy chuẩn bị cho mình những kiến thức dinh dưỡng khoa học và phù hợp với thể trạng để giúp mẹ khỏe, bé phát triển tốt suốt 9 tháng thai kỳ. Nếu muốn được tư vấn thực hiện xét nghiệm NIPT và cung cấp chế độ dinh dưỡng lành mạnh cho cả mẹ và bé bởi các chuyên gia giàu kinh nghiệm, hãy tới Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam. Liên hệ đặt lịch TẠI ĐÂY hoặc tại Hotline: 0935183939 hoặc 02436335678

Hồng Ngọc - Viện Y học Ứng dụng Việt Nam - Theo MedicalNewsToday
Bình luận
Tin mới
  • 12/04/2026

    Uống lá chè tươi hay trà khô tốt hơn cho gan?

    Trà xanh chứa các hoạt chất giúp bảo vệ gan hiệu quả. Tuy nhiên, nên lựa chọn lá chè tươi hái vườn hay trà khô để đạt lợi ích cao nhất mà không gây hại cho sức khỏe?

  • 12/04/2026

    Bệnh đái tháo đường type 5

    Bệnh đái tháo đường type 5 (Tiểu đường type 5), trước đây gọi là tiểu đường liên quan đến suy dinh dưỡng (MRDM), là một thể bệnh riêng biệt gắn với suy dinh dưỡng mạn tính và thiếu sự chăm sóc y tế. Sau nhiều năm tranh luận, tháng 1/2025, một nhóm chuyên gia quốc tế đã thống nhất phân loại lại tiểu đường liên quan đến suy dinh dưỡng- MRDM thành tiểu đường type 5. Quyết định này được Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) phê chuẩn tại Đại hội Đái tháo đường Thế giới 2025 ở Bangkok.

  • 11/04/2026

    Mối liên quan giữa giấc ngủ và tăng trưởng ở trẻ từ 5 – 8 tuổi

    Ngủ đủ giấc là yếu tố vô cùng quan trọng đối với trẻ bởi nhiều lý do khác nhau, từ việc hồi phục năng lượng cho cơ thể hoạt động cho tới hoàn thiện các chức năng não bộ. Các bằng chứng khoa học còn chỉ ra rằng giấc ngủ giúp hỗ trợ cho quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ.

  • 11/04/2026

    6 loại thực phẩm có hàm lượng magie cao hơn hạt điều

    Mọi người thường nghe nhiều về canxi nhưng ít chú ý đến magie - khoáng chất liên quan đến hàng trăm phản ứng sinh hóa trong cơ thể như ổn định nhịp tim, thư giãn cơ bắp, củng cố hệ thần kinh, kiểm soát đường huyết. Tham khảo một số thực phẩm có hàm lượng magie cao hơn hạt điều.

  • 11/04/2026

    Bệnh tay chân miệng : Dấu hiệu và phòng tránh cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là một bệnh phổ biến ở trẻ em, thường bùng phát trong những tháng giao mùa trời lạnh do điều kiện thời tiết thuận lợi cho virus phát triển. Với tốc độ lây lan nhanh qua đường tiếp xúc và tiềm ẩn nguy cơ gây biến chứng nguy hiểm, việc hiểu rõ dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng là điều cần thiết để bảo vệ sức khỏe trẻ nhỏ. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin khoa học, thực tiễn giúp phụ huynh nhận diện sớm bệnh và áp dụng các biện pháp phòng tránh hiệu quả.

  • 11/04/2026

    Các nhà khoa học phát hiện yếu tố dự đoán tuổi thọ trong một nghiên cứu gây bất ngờ

    Các nhà khoa học cho biết họ đã xác định được một chỉ số quan trọng giúp dự đoán tuổi thọ con người. Kết quả cho thấy yếu tố di truyền có thể đóng vai trò lớn hơn nhiều so với những gì từng ước tính. Tuy vậy, các chuyên gia nhấn mạnh rằng lối sống lành mạnh vẫn giữ vai trò thiết yếu trong việc sống lâu và sống khỏe.

  • 10/04/2026

    Có giảm được mỡ bụng không nếu ngừng ăn đường?

    Có giảm được mỡ bụng không nếu ngừng ăn đường?

  • 10/04/2026

    7 lợi ích sức khỏe của quả thanh long có thể bạn chưa biết

    Quả thanh long không chỉ giải nhiệt mà còn là 'siêu thực phẩm' với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Khám phá cách loại quả này giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh mạn tính và tăng cường sức đề kháng tự nhiên mỗi ngày.

Xem thêm