Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ăn cà rốt có tốt cho người bệnh đái tháo đường không?

Với màu sắc hấp dẫn, hương vị ngọt thanh, cà rốt có tác dụng tô điểm cho nhiều món ăn và còn là 'siêu thực phẩm' chứa nhiều chất dinh dưỡng. Nghiên cứu mới phát hiện tiềm năng rất có lợi của cà rốt đối với người bệnh đái tháo đường.

1. Tác động của cà rốt lên lượng đường trong máu và vi khuẩn đường ruột

Một củ cà rốt thông thường có thể giúp cải thiện sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường không? Một nghiên cứu hiện tại của các nhà khoa học tại Đại học Nam Đan Mạch (SDU) cho thấy, cà rốt có thể giúp điều chỉnh lượng đường trong máu và cải thiện hệ vi khuẩn đường ruột - sự kết hợp có khả năng mang lại lợi ích cho những người mắc bệnh đái tháo đường type 2.

Các nhà nghiên cứu đã nghiên cứu tác dụng của cà rốt trong 16 tuần bằng cách sử dụng chuột bị đái tháo đường type 2. Những con chuột được cho ăn chế độ ăn nhiều chất béo để mô phỏng lối sống không lành mạnh của con người. Chúng được chia thành hai nhóm: một nhóm được cho ăn chế độ ăn bổ sung 10% bột cà rốt đông khô, trong khi nhóm còn lại được cho ăn chế độ ăn không có cà rốt.

Cả hai chế độ ăn đều có lượng calo phù hợp, đảm bảo biến số duy nhất là các hợp chất hoạt tính sinh học trong cà rốt. Kết quả cho thấy, nhóm được cho ăn bột cà rốt biểu hiện khả năng điều hòa lượng đường trong máu được cải thiện, được đo bằng các xét nghiệm dung nạp glucose.

Xét nghiệm dung nạp glucose đo lường mức độ cơ thể điều chỉnh lượng đường trong máu sau khi tiêu thụ một lượng đường nhất định. Trong nghiên cứu này, chuột được cho uống dung dịch đường và lượng đường trong máu của chúng được đo theo thời gian.

Ăn cà rốt có tốt cho người bệnh đái tháo đường không?- Ảnh 1.

Ăn cà rốt tác động có lợi với lượng đường trong máu và vi khuẩn đường ruột.

"Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cà rốt làm thay đổi thành phần của hệ vi sinh đường ruột. Chuột ăn cà rốt biểu hiện sự cân bằng lành mạnh hơn của vi khuẩn đường ruột" - Phó Giáo sư Morten Kobæk Larsen tại Khoa Nghiên cứu lâm sàng, Đại học Nam Đan Mạch giải thích.

Ngoài ra, những con chuột này có nhiều vi khuẩn sản xuất acid béo chuỗi ngắn (SCFA). Các phân tử nhỏ này hình thành khi vi khuẩn phân hủy chất xơ trong chế độ ăn uống, giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa năng lượng và lượng đường trong máu đồng thời hỗ trợ sức khỏe đường ruột.

"Mọi thứ chúng ta ăn đều ảnh hưởng đến thành phần của vi khuẩn đường ruột. Ăn cà rốt giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột theo hướng lành mạnh hơn, có lợi cho chuột mắc bệnh đái tháo đường type 2", Phó Giáo sư Morten Kobæk Larsen cho biết thêm.

Theo Giáo sư Lars Porskjær Christensen, chuyên gia hóa học phân tích và hóa học sản phẩm tự nhiên tại Khoa Vật lý, Hóa học và Dược phẩm (SDU), nghiên cứu của họ sử dụng mô hình động vật và bước tiếp theo là tiến hành thử nghiệm lâm sàng. Các nhà nghiên cứu đang nỗ lực để tiến hành thử nghiệm lâm sàng với cà rốt có chứa hàm lượng hợp chất hoạt tính sinh học tương đối cao. Điều này có thể mở đường cho các nghiên cứu lâm sàng lớn hơn bao gồm các nghiên cứu trên động vật với hợp chất hoạt tính sinh học tinh khiết để chứng minh tác dụng của cà rốt đối với bệnh đái tháo đường type 2.

2. Những chất dinh dưỡng có trong cà rốt có lợi cho người bệnh đái tháo đường

Cà rốt là loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như: vitamin B, C, D, E, acid folic, kali… Trong cà rốt còn có nhiều chất chống oxy hóa quan trọng như: beta carotene, alpha carotene, phenolic acid, glutathione... đã được chứng minh là có khả năng hỗ trợ làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh mạn tính.

Cà rốt là một trong những loại rau củ tốt cho người bệnh đái tháo đường vì nó có chỉ số đường huyết thấp, giàu vitamin, khoáng chất, chất xơ và chất chống oxy hóa.

Chất xơ trong cà rốt giúp làm chậm quá trình hấp thụ đường vào máu và ổn định đường huyết sau khi ăn. Cà rốt cung cấp nhiều vitamin A, vitamin K, kali... rất tốt cho sức khỏe tổng thể, đặc biệt là cho mắt. Các chất chống oxy hóa trong cà rốt giúp bảo vệ tế bào, giảm thiểu các biến chứng của bệnh đái tháo đường.

Ăn cà rốt có tốt cho người bệnh đái tháo đường không?- Ảnh 3.

Nên chế biến cà rốt đơn giản để giữ được nhiều chất dinh dưỡng nhất.

Cà rốt chứa các hợp chất hoạt tính sinh học giúp tăng cường khả năng hấp thụ đường của tế bào, hỗ trợ điều chỉnh lượng đường trong máu. Các chất hoạt tính sinh học này có nguồn gốc từ acid béo không bão hòa, cũng có trong các loại rau khác thuộc họ cà rốt như rau mùi tây, cần tây và củ cải đường.

Các hợp chất hoạt tính sinh học chính trong cà rốt là falcarinol và falcarindiol. Bên cạnh đặc tính kháng nấm, các hợp chất này còn có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm.

Cách sử dụng cà rốt tốt nhất là ăn sống hoặc chế biến đơn giản, chín tới sẽ giữ được nhiều chất dinh dưỡng nhất. Uống nước ép cà rốt cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất, tuy nhiên nên pha loãng và uống vừa phải. Ngoài ra có thể luộc, hấp, xào cà rốt để thay đổi khẩu vị.

Đọc thêm tại bài viết sau: Tác dụng phụ đáng sợ của cà rốt ai ăn cũng cần cảnh giác

Mừng xuân Ất Tỵ, Phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng VIAM – Viện Y học ứng dụng Việt Nam dành tặng Bạn Cũ món quà sức khỏe: 01 buổi khám dinh dưỡng MIỄN PHÍ. Liên hệ hotline 0935.18.3939 / 024.3633.5678  hoặc truy cập viamclinic.vn để đặt lịch ngay! 

 

Vân Anh - Theo Sức Khỏe và đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

  • 23/10/2026

    Tại sao ăn ít mà bụng vẫn to?

    Bụng to không phải lúc nào cũng do ăn nhiều, cũng như ăn ít chưa chắc đã là cách ăn phù hợp để kiểm soát cân nặng và giữ vòng eo thon gọn.

  • 23/10/2026

    Phòng ngừa dị ứng thức ăn cho trẻ khi bắt đầu ăn dặm

    Giai đoạn trẻ tròn 6 tháng tuổi và bắt đầu làm quen với những muỗng thức ăn đầu đời luôn là một cột mốc vô cùng đáng nhớ đối với bất kỳ gia đình nào. Bên cạnh niềm vui khi thấy trẻ khám phá những hương vị mới, một trong những nỗi lo lắng lớn nhất của các bậc làm cha mẹ chính là nguy cơ trẻ bị dị ứng.

  • 23/10/2026

    Tăng huyết áp có nên ăn cá ngừ?

    Cá ngừ là nguồn cung cấp protein và axit béo omega-3 tuyệt vời, những chất dinh dưỡng có liên quan đến huyết áp khỏe mạnh. Tuy nhiên, loại cá ngừ bạn chọn, cách đóng gói và phương pháp chế biến đều ảnh hưởng mạnh mẽ đến tác dụng của nó đối với chế độ ăn uống.

  • 22/10/2026

    5 cách loại bỏ vi nhựa khỏi cơ thể bạn

    Các nghiên cứu ban đầu đã xác định được mối tương quan tiềm tàng giữa vi nhựa (các mảnh nhựa nhỏ hơn 5 milimét) và các vấn đề sức khỏe như stress oxy hóa, viêm nhiễm và phản ứng miễn dịch bất thường.

Xem thêm