Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

6 loại vaccin quan trọng nên chú ý

Mục đích của việc tiêm vaccine là để ngừa các bệnh nguy hiểm ở trẻ em và cả người lớn. Ngoài những loại vaccine bắt buộc mà hầu như ai cũng phải tiêm ra thì có một số loại vaccine mà cha mẹ có thể cân nhắc thêm để phòng một số bệnh cho con yêu và chính mình.

6 loại vaccin quan trọng nên chú ý

Ngay từ khi mới sinh ra trẻ sẽ được nhận mũi vaccine đầu tiên. Tính cho tới khi con bạn bắt đầu vào mẫu giáo, trẻ sẽ được tiêm chủng trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng các loại vaccin như:

  • Vaccine viêm gan B
  • Vaccine phối hợp 5 trong 1: bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và Hib (viêm phổi - viêm màng não mủ do Haemophyllus influenza type B)
  • Vaccine bại liệt uống OPV hoặc tiêm IPV
  • Vaccine sởi, rubella (MR)
  • Vaccine phòng Viêm não Nhật bản B

Tuy nhiên có một số loại vaccine quan trọng khác và bạn có thể cân nhắc lựa chọn 6 loại vaccine quan trọng nên tiêm cho trẻ cũng như cho chính bạn. Hãy tham khảo các thông tin chúng tôi trao đổi cùng với bạn dưới đây:

Vaccine thủy đậu

Theo Trung tâm kiểm soát và phòng chống dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), tất cả trẻ em khỏe mạnh trong độ tuổi từ 12 tháng đến 12 tuổi nên tiêm 2 liều vaccine phòng thủy đậu. CDC khuyến cáo trẻ nên được tiêm mũi đầu tiên trong khoảng 12-15 tháng tuổi, và mũi thứ hai trong khoảng từ 4-6 tuổi.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng vaccine thủy đậu là an toàn cho trẻ em. Các tác dụng phụ nghiêm trọng rất hiếm khi xảy ra, bao gồm:

  • Giảm tiểu cầu
  • Tổn thương vùng não kiểm soát khả năng thăng bằng
  • Liệt nửa người

Một số tác dụng phụ khác hay gặp hơn nhưng thường là nhẹ bao gồm:

  • Đau, sưng và tấy đỏ tại vị trí tiêm
  • Sốt
  • Phát ban

Vaccine phòng rotavirus (phòng tiêu chảy)

Rotavirus là một loại virus có khả năng lây lan cao và gây bệnh tiêu chảy nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường đi kèm với nôn mửa và sốt. Nếu không được điều trị, trẻ có thể bị mất nước nặng và thậm chí tử vong.

Theo PATH, một tổ chức phi chính phủ về y tế, mỗi năm có thêm 450.000 trẻ em dưới 5 tuổi bị tử vong do mắc bệnh tiêu chảy do rotavirus trên toàn cầu. Thêm vài triệu trẻ em phải nhập viện mỗi năm vì nhiễm virus.

CDC khuyến cáo rằng hầu hết mọi trẻ em nên được sử dụng vaccine phòng rotavirus để tránh mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.

Hai loại vaccine rotavirus đường uống gần đây đã được chấp nhận đưa vào sử dụng để phòng nhiễm rotavirus (Rotarix và RotaTeq). Những vaccine này bao gồm 2 hoặc 3 liều. CDC khuyên rằng cha mẹ nên đưa trẻ đi uống vào các thời điểm 2, 4, và 6 tháng (nếu cần thiết). Liều đầu tiên nên trước 15 tuần tuổi và liều cuối cùng nên trước 8 tháng tuổi.

Nghiên cứu đã chứng minh rằng không phải tất cả mọi trẻ em đều nên sử dụng vaccin ephòng rotavirus. Những trẻ bị dị ứng với loại vaccin này hoặc mắc những bệnh dị ứng nghiêm trọng khác thì không nên sử dụng vaccine. CDC cũng khuyến cáo rằng những trẻ bị mắc bệnh suy giảm miễn dịch kết hợp nghiêm trọng (severe combined immunodeficiency – SCID) hay các vấn đề về miễn dịch khác hoặc bệnh lồng ruột thì không nên tiêm vaccine này.

Giống như những vaccine khác, vaccine phòng rotavirus cũng có những nguy cơ nhất định. Tuy nhiên, tác dụng không mong muốn thường nhẹ và có thể tự khỏi (tiêu chảy tạm  thời, nôn mửa). Những tác dụng phụ nghiêm trọng đã được báo cáo, bao gồm chứng lồng ruột và phản ứng dị ứng.

Vaccin viêm gan A

Viêm gan A là bệnh gan cấp tính gây ra bởi virus hepatitis nhóm A. Các triệu chứng có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng. CDC khuyến cáo mọi trẻ em nên tiêm vaccine viêm gan A trong khoảng từ 1 – 2 tuổi, liều tiêm là 2 mũi cách nhau khoảng 6 tháng.

Vaccine viêm gan A cũng đôi khi được khuyến cáo cho người lớn. Những người đi du lịch tới một số quốc gia và khu vực và những người có nguy cơ cao mắc bệnh viêm gan A – như nam giới có quan hệ đồng tính hay những người nghiện ma túy và những người mắc bệnh gan mãn tính – nên được tiêm phòng viêm gan A.

Vaccine viêm gan A được coi là loại vaccin khá an toàn. Tác dụng phụ tương đối nhẹ như đau quanh chỗ tiêm, đau đầu, ăn không ngon, mệt mỏi. Nguy cơ bị dị ứng tương đối thấp nhưng khá nghiêm trọng. Bạn nên gọi cấp cứu ngay nếu con bạn hoặc những người được tiêm vaccine viêm gan A gặp phải các triệu chứng sau đây:

  • Nổi mày đay
  • Sưng phù mặt
  • Tim đập nhanh
  • Hoa mắt
  • Kiệt sức

Vaccine phòng bệnh não mô cầu (MCV)

Não mô cầu là một bệnh rất nguy hiểm do vi khuẩn gây ra bao gồm các triệu chứng của viêm màng não. Trẻ em là đối tượng đặc biệt dễ bị nhiễm bệnh do não mô cầu nếu sinh sống trong khu vực có dịch bệnh, dùng chung đồ đạc với người bệnh, hôn hay tiếp xúc với dịch tiết của những người mắc bệnh.

CDC khuyến cáo rằng trẻ em từ 11 đến 18 tuổi nên tiêm một liều vaccine phòng não mô cầu (Menactra). Ngoài ra, những sinh viên sống trong khu vực ký túc xá đông đúc cũng nên tiêm loại vaccine này.

Vaccine phòng bệnh do não mô cầu tương đối an toàn. Các tác dụng phụ thường chỉ nhẹ và thoáng qua như:

  • Đau và tấy đỏ tại chỗ tiêm
  • Đau đầu
  • Mệt mỏi

Tác dụng phụ nghiêm trọng hiếm khi xảy ra bao gồm hội chứng Guillain-Barré (là một chứng rối loạn do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công một phần hệ thần kinh ngoại biên). Hội chứng này có thể gây yếu cơ, liệt và tổn thương thần kinh vĩnh viễn. Theo CDC, loại vaccine này an toàn cho tất cả mọi người trừ những người bị dị ứng với liều vaccine não mô cầu trước.

Vaccine phòng ung thư cổ tử cung (HPV)

HPV (Human papillomavirus) là một loại virus khá phổ biến lây truyền qua đường tình dục. Theo CDC, khoảng 80 triệu người Mỹ bị nhiễm loại virus này (cứ 4 người lại có 1 người mắc), cứ mỗi năm lại có 14 triệu người nhiễm mới. Một số chủng HPV có thể gây ung thư cổ tử cung, âm đạo và âm hộ ở phụ nữ, ung thư dương vật ở nam giới, ung thư hậu môn và họng, và mụn cóc sinh dục ở cả nam và nữ.

Vaccine HPV được khuyến cáo cho trẻ em trong trong độ tuổi từ 11 – 12 tuổi. Nó cũng được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và phụ nữ từ 13 đến 26 tuổi chưa từng được tiêm vaccin. Tại Việt Nam hiện có 2 loại vaccine là Gardasil và Cervarix.

Tác dụng phụ thường nhẹ bao gồm:

  • Đau, sưng, tấy đỏ tại vị trí tiêm
  • Buồn nôn
  • Hoa mắt
  • Chóng mặt
  • Đau đầu

Hiện chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào của vaccine HPV.

Vaccine Tdap (phòng bệnh bạch hầu, uốn ván, ho gà)

Tdap là sự kết hợp các mũi tiêm nhắc lại có tác dụng bảo vệ người lớn khỏi bệnh bạch hầu (một căn bệnh nhiễm trùng mũi và họng), uốn ván (bệnh do vi khuẩn tấn công hệ thần kinh của cơ thể), và ho gà (bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có khả nang lây lan cao).

Kể từ khi vaccine Tdap được đưa vào sử dụng cho cộng đồng, số ca mắc uốn ván và bạch hầu đã giảm tới 99%  và tỷ lệ mắc ho gà cũng giảm tới 80%. Gần đây, liều đơn vaccine Boostrix đã được chấp nhận sử dụng cho đối tượng từ 10 tuổi đến 64 tuổi. Vaccine ADACEL cũng được tiêm với liều duy nhất cho trẻ 11-12 tuổi.

CDC khuyến cáo rằng mọi người dân chưa được tiêm vaccin eTdap nên đi tiêm càng sớm càng tốt. Những nhân viên y tế và bất cứ người nào tiếp xúc với trẻ sơ sinh cũng nên tiêm vaccine Tdap, bao gồm cả những phụ nữ có thai là những đối tượng nên tiêm vaccin trong thai kỳ để bảo vệ con của họ khỏi bệnh ho gà.

Các nghiên cứu đã chứng minh vaccine Tdap tương đối an toàn khi sử dụng. Tuy nhiên, những người đã từng có tiền sử dị ứng với vaccine Tdap trước kia hay những vaccine khác không nên tiêm. Hãy thông báo cho bác sỹ biết nếu bạn hoặc con bạn đã từng bị co giật hay gặp phải các vấn đề về thần kinh khác, đã từng bị sưng đau nghiêm trọng sau khi tiêm vaccine, đã từng mắc hội chứng Guillian-Barré hay cảm thấy khó chịu, mệt mỏi sau khi tiêm vaccine Tdap.

Việc quyết định cho con mình tiêm thêm một số vaccine khác hay không hoàn toàn phụ thuộc vào lựa chọn của bạn. Một số loại vaccine có thể gây ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng đối với một số đối tượng. Tuy nhiên, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ thì việc tiêm các vaccine nói trên vẫn mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe hơn là những rủi ro nó mang lại.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Vắc xin và nuôi con theo kiểu tự nhiên

Ths.Bs.Trần Thu Nguyệt - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2024

    Chế độ ăn uống dành cho phụ nữ sau tuổi 50

    Chế độ ăn uống của phụ nữ ngoài tuổi 50 cần đáp ứng được các tiêu chí như giúp kiểm soát cân nặng, cải thiện triệu chứng mãn kinh, bảo vệ não bộ và sức khỏe nói chung.

  • 26/02/2024

    6 tác dụng phụ cần lưu ý khi thực hiện chế độ ăn thuần chay

    Mọi chế độ ăn kiêng đều có ưu và nhược điểm, kể cả chế độ ăn thuần chay. Nếu bạn đang dự định chuyển sang một chế độ ăn uống lành mạnh như thế này, hãy chú ý đến 6 tác dụng phụ của chế độ ăn thuần chay dưới đây.

  • 26/02/2024

    Những cách để có giấc ngủ ngon hơn khi ở bệnh viện

    Giấc ngủ ngon là điều cần thiết cho sức khỏe và quá trình phục hồi. Tuy nhiên, ngủ ở bệnh viện lại khá khó khăn bởi nhiều yếu tố ngoài tầm kiểm soát. Vậy làm thế nào để cải thiện chất lượng giấc ngủ trong bối cảnh đó?

  • 26/02/2024

    Dấu hiệu trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng và cách phòng tránh

    Trong độ tuổi đang phát triển, việc cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho trẻ có vai trò đặc biệt quan trọng. Nhiều trẻ thiếu vi chất dinh dưỡng do thói quen ăn uống không lành mạnh và chế độ ăn không hợp lý.

  • 26/02/2024

    Khi nào thì bạn cần lo lắng về khối u vú?

    Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc một số thông tin về khối u vú lành tính, ung thư vú và cách phân biệt chúng.

  • 25/02/2024

    Cách giúp con bắt nhịp học tập ngay sau Tết

    Sau kỳ nghỉ Tết kéo dài với nhiều hoạt động vui chơi, đa số trẻ thường có tâm lý thích chơi và ngại đi học. Vì vậy, chuẩn bị tâm lý, giúp trẻ sẵn sàng đi học trở lại sau Tết là điều được rất nhiều bậc phụ huynh quan tâm.

  • 25/02/2024

    Điều gì xảy ra với cơ thể khi bạn uống hơn 3 cốc cà phê mỗi ngày?

    Cà phê là thức uống quen thuộc hàng ngày của nhiều người. Tuy nhiên, uống nhiều hơn 3 cốc cà phê mỗi ngày có tốt cho sức khỏe không?

  • 25/02/2024

    Bệnh Fabry là gì?

    Bệnh Fabry là một rối loạn di truyền khi đó, trong cơ thể sẽ không có đủ enzyme cần thiết để phân hủy lipid (chất béo), được gọi là globotriaosylceramide (Gb3) tồn tại trong các tế bào. Điều này dẫn đến sự tích tụ chất béo trong các tế bào khắp cơ thể, có thể gây ra một số triệu chứng và biến chứng khác nhau.

Xem thêm