Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm khớp phản ứng - Chữa sớm, tránh tổn thương nghiêm trọng

Bệnh viêm khớp phản ứng (VKPƯ) là một bệnh viêm khớp vô khuẩn xuất hiện thứ phát sau một nhiễm khuẩn nào đó ngoài khớp, chủ yếu là ở hệ tiết niệu sinh dục, hệ tiêu hóa...

Đây là hậu quả của quá trình đáp ứng quá mẫn của hệ miễn dịch đối với tình trạng nhiễm khuẩn. Có tới 10-20% VKPƯ là giai đoạn báo hiệu của bệnh viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vẩy nến - là các bệnh khớp mạn tính ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận động khớp, cột sống. Vì vậy chẩn đoán và điều trị sớm bệnh VKPƯ sẽ góp phần giúp người bệnh tránh được những tổn thương trầm trọng ở hệ thống vận động.

Nguyên nhân gây viêm khớp phản ứng

Một vài loại vi khuẩn được cho là nguyên nhân gây ra viêm khớp phản ứng, nhất là các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục hoặc đường tiêu hóa, có khoảng 20% các trường hợp viêm khớp phản ứng không tìm nguyên nhân.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: thường do Salmonelle, Shigella, Yersinia, Campylobacter, Borrelia...; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: thường do Chlamydia Trachomatis; Một vài trường hợp viêm khớp phản ứng thấy ở bệnh nhân bị lao hệ thống; Virut cũng được cho là nguyên nhân của viêm khớp phản ứng như: Rubella, virut viêm gan, Parvovirus, HIV...

Một vài trường hợp viêm khớp phản ứng có thể gặp theo sau các tình trạng viêm đường ruột mạn tính như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng...

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ viêm khớp phản ứng: xảy ra thường xuyên nhất ở nam giới 20-40 tuổi; Phản ứng viêm khớp có thể có một thành phần di truyền vì nhiều người bị tình trạng này cũng có một phân tử nhất định trên bề mặt của các tế bào có thể được thừa kế. Có dấu hiệu di truyền - được gọi là kháng nguyên bạch cầu người B27 (HLA-B27) - không có nghĩa là sẽ phát triển viêm khớp phản ứng, nhưng nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp phản ứng nếu đang tiếp xúc với vi khuẩn cụ thể.

viem-khop-phan-ung-chua-som-tranh-ton-thuong-nghiem-trong-1

Ngón chân xúc xích - Sưng nề ngón chân thứ 2 bàn chân trái.

Biểu hiện thế nào?

Triệu chứng viêm khớp xảy ra sau nhiễm khuẩn có thể sau một vài tuần, một vài tháng, hoặc thậm chí một vài năm. Mức độ nặng nhẹ của bệnh VKPƯ rất khác nhau, tiến triển bệnh cấp tính hoặc mạn tính, nhưng ít để lại di chứng ở hệ thống vận động. Do vậy, bệnh VKPƯ chưa được quan tâm trong chẩn đoán và điều trị.

Biểu hiện lâm sàng thường gặp là bệnh nhân có tiền sử viêm nhiễm đường tiết niệu - sinh dục hoặc đường tiêu hóa trước khi có biểu hiện viêm khớp phản ứng. Tuy nhiên có khoảng 10% các trường hợp viêm nhiễm thường nhẹ và làm cho bệnh nhân không được chú ý đến, nhất là ở nữ.

Các biểu hiện lâm sàng có thể gặp như sau: Toàn thân mệt mỏi, sốt nhẹ, khó chịu, chán ăn, gầy sút; Biểu hiện ở hệ cơ xương khớp:

Viêm một khớp hoặc vài khớp, không đối xứng, thường gặp các khớp ở chi dưới như: khớp gối, khớp cổ chân và ngón chân, có thể có biểu hiện ngón chân hình khúc dồi. Ngoài ra có thể đau tại cột sống, viêm khớp cùng chậu, khớp vai, khớp khuỷu, cổ tay, ngón tay;  Thường kèm theo viêm điểm bám tận của gân cơ, viêm bao gân, nhất là gân gót và mắt cá chân; Viêm khớp tái phát hoặc mạn tính: biểu hiện viêm khớp ngoại biên tái phát nhiều đợt hoặc viêm khớp cùng chậu và khớp đốt sống mạn tính tiến triển thành bệnh viêm cột sống dính khớp.

Tổn thương da và niêm mạc: Có thể gặp các tổn thương da tăng sừng hóa ở lòng bàn tay, bàn chân, da bìu, da đầu giống viêm da trong vẩy nến; Các tổn thương viêm niêm mạc miệng, lưỡi, viêm bao quy đầu; Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt.

Tổn thương ở mắt: Bệnh nhân có thể thấy mắt đỏ, sợ ánh sáng và đau nhức vùng hốc mắt. Tổn thương mắt có thể là triệu chứng duy nhất hoặc là triệu chứng đầu tiên của viêm khớp phản ứng; Viêm kết mạc, viêm màng bồ đào trước, viêm giác mạc hoặc thậm chí loét giác mạc có thể xảy ra.

Các cơ quan khác: Có thể gặp biểu hiện protein niệu, tiểu máu vi thể và tiểu mủ vô khuẩn ở bệnh nhân viêm khớp phản ứng.

Chẩn đoán bệnh có khó?

Hiện nay chưa có tiêu chuẩn xác định bệnh viêm khớp phản ứng nào được thống nhất (ngoại trừ hội chứng Reiter). Việc chẩn đoán bệnh viêm khớp phản ứng chủ yếu dựa vào các biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng và tiền sử nhiễm khuẩn (chủ yếu là đường tiết niệu - sinh dục, đường tiêu hóa). Cần phân biệt với các bệnh: Viêm khớp gút cấp; Viêm khớp nhiễm trùng; Viêm khớp trong bệnh hệ thống; viêm khớp vảy nến và viêm khớp không đặc hiệu khác.

Lời khuyên của bác sĩ

Điều trị các tổn thương viêm của hệ cơ xương khớp bằng các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid; Điều trị các tổn thương ngoài khớp; Điều trị nguyên nhân gây bệnh nếu xác định được nguyên nhân; Vật lý trị liệu và điều trị phòng ngừa các biến chứng kết hợp tập vật lý trị liệu sớm để ngăn ngừa các biến chứng teo cơ, cứng khớp... chườm lạnh các khớp viêm, để các khớp viêm ở tư thế cơ năng nhưng không được bất động tuyệt đối. Trường hợp nặng có yếu cơ, teo cơ, dính khớp phải có các bài tập phục hồi chức năng. Phối hợp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng sẽ giúp người bệnh chóng phục hồi chức năng vận động khớp .
 
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Viêm khớp nhiễm khuẩn
BS. Nguyễn Thị Ngọc - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 16/02/2026

    Bí quyết xây dựng thực đơn giúp trẻ thoát cảnh ăn nhiều nhưng vẫn còi

    Không ít phụ huynh than phiền con ăn rất khỏe, bữa nào cũng đầy bát cơm thịt nhưng vẫn chậm lớn, hay ốm vặt. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mấu chốt không nằm ở số lượng trẻ ăn vào, mà ở sự cân bằng tỷ lệ vàng giữa 4 nhóm chất.

  • 16/02/2026

    Bí quyết đi chúc Tết an toàn và đảm bảo sức khỏe

    Tết là dịp để gia đình sum họp và gặp gỡ người thân, bạn bè. Tuy nhiên, việc đi lại liên tục dưới thời tiết thất thường và thay đổi giờ giấc sinh hoạt rất dễ khiến cơ thể mệt mỏi, kiệt sức, đồng thời làm tăng nguy cơ bị cảm lạnh hoặc gặp rủi ro khi tham gia giao thông. Để kỳ nghỉ Tết trọn vẹn, việc chuẩn bị trước kế hoạch và biết cách bảo vệ cơ thể là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin cụ thể để giúp bạn và gia đình đi chúc Tết an toàn và giữ gìn sức khỏe tốt nhất.

  • 15/02/2026

    Bí quyết diện đồ du xuân: Làm sao để vừa thời trang lại không lo bị lạnh?

    Tết là dịp để diện những bộ đồ lung linh đi du xuân, nhưng những đợt không khí lạnh tràn về thường khiến hội chị em rơi vào thế khó: mặc ấm thì sợ luộm thuộm, mỏng thì sợ lạnh. Đừng lo lắng, chỉ với những quy tắc phối đồ thông minh dưới đây, bạn hoàn toàn có thể tự tin sải bước du xuân với diện mạo chuẩn "fashionista" mà cơ thể vẫn luôn ấm áp.

  • 15/02/2026

    9 phút massage mỗi tối giúp xóa mờ nếp nhăn trên mặt

    Việc dành ra vài phút mỗi tối để thực hiện các động tác massage mặt không chỉ giúp dưỡng chất thẩm thấu tốt hơn mà còn là cách tự nhiên nhất để nâng cơ và xóa mờ nếp nhăn trên da mặt.

  • 15/02/2026

    Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh trong những ngày tiệc tùng liên tục

    Những ngày cuối năm và dịp Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian của các bữa tiệc tất niên dày đặc với nhiều món ăn giàu đạm, chất béo và đồ uống có cồn. Thói quen ăn uống xáo trộn này thường dẫn đến tình trạng "quá tải", gây ra chứng rối loạn tiêu hóa ngày Tết như đầy hơi khó tiêu, chướng bụng và mệt mỏi. Để giúp bạn tận hưởng trọn vẹn kỳ nghỉ, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin bổ ích về cách bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn uống khoa học và sử dụng men vi sinh hiệu quả.

  • 14/02/2026

    Myricetin - Vai trò và ý nghĩa đối với sức khỏe

    Myricetin là một flavonol thuộc nhóm flavonoid – các hợp chất polyphenol phổ biến trong giới thực vật.

  • 14/02/2026

    6 lý do khiến phụ nữ bị đau bụng kinh dữ dội

    Co thắt nhẹ hay đầy hơi khi hành kinh là bình thường nhưng nếu đau bụng kinh dữ dội hoặc có thể kèm chảy máu ồ ạt, đó có thể là dấu hiệu bệnh lý phụ khoa nguy hiểm cần đi khám ngay.

  • 14/02/2026

    Điều gì xảy ra với cơ thể khi một người ăn riềng xay trộn chất cấm Vàng O?

    Thạc sĩ Lưu Liên Hương - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu, Viện Y học Ứng dụng Việt Nam cảnh báo, Vàng O có khả năng gây biến đổi tế bào và làm tăng nguy cơ ung thư khi tích lũy lâu dài trong cơ thể.

Xem thêm