Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Viêm gân gót

Viêm gân gót (gân asin) là tình trạng gân lớn ở sau mắt cá nhân bị kích thích và viêm nhiễm. Viêm gân asin là một chấn thương phổ biến thường xảy ra ở những vận động viên.

Gân gót hoạt động quá nhiều có thể gây viêm dẫn đến đau và sưng. Tình trạng này khác với một bệnh phổ biến khác ở gân asin gọi là gân gót bất thường. Bệnh nhân như vậy bị sưng gân asin mãn tính và đau do thoái hóa, soi kính hiển vi thấy các giọt chất dịch trong các gân.

Gân gót là gân lớn nhất trong cơ thể. Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến các vấn đề ở gân gót là sự cung cấp máu hạn chế đến gân. Do lượng máu cung cấp là hạn chế nên việc hồi phục chấn thương có thể diễn ra khá chậm và khó khăn. Hầu hết lưu lượng máu đến gân đến từ các cơ bắp trên gân (cơ sinh đôi và cơ dép cẳng chân) và từ xương dưới gân (các xương gót). Giữa 2 vùng đó là gân gót và một khu vực đầu nguồn điển hình của dòng máu mà chỉ vận chuyển một lượng hạn chế oxy và các chất dinh dưỡng đến gân.

Nguyên nhân

2 yếu tố quan trọng liên quan đến sự tiến triển của bệnh viêm gân gót là:

  • Gân thiếu sự dẻo dai
  • Gân quay sấp quá nhiều

Các yếu tố khác liên quan đến viêm gân gót là sự thay đổi giày dép thường xuyên và thay đổi lịch trình tập luyện thể dục hằng ngày. Thông thường những vận động viên chạy cự li dài sẽ có các triệu chứng của viêm gân gót sau khi họ tăng chiều dài quãng đường chạy hoặc tăng thời gian tập luyện.

Khi tuổi càng cao thì gân cũng như các mô cơ thể khác sẽ trở nên kém linh hoạt đi, cứng nhắc hơn và nhạy cảm hơn với chấn thương. Vì vậy, các vận động viên tuổi trung niên là những người dễ bị tổn thương nhất bởi bệnh viêm gân gót.

Triệu chứng

Triệu chứng chính của bệnh viêm gân gót là cảm giác đau ở sau gót chân.

Cơn đau thường đặc biệt nổi bật ở vùng cách 2-4 cm phía trên đoạn gân gắn với gót chân. Ở vị trí này, còn gọi là vùng đầu nguồn của gân, sự cung cấp máu hạn chế đến gân làm cho vùng này trở nên nhạy cảm hơn. Các dấu hiệu thường thấy của viêm gân bao gồm:

  • Sưng gân gót
  • Dễ bị đau khi chạm vào gân
  • Giảm cử động gân
  • Có tiếng răng rắc ở gân

Các bệnh nhân bị viêm gân gót thường gặp phải các cơn đau rõ rệt sau một thời gian không hoạt động thể chất. Do vậy bệnh nhân có thể bị đau sau khi đi bộ vào buổi sáng và khi đứng dậy sau khi ngồi quá lâu. Họ cũng bị đau khi tham gia một số hoạt động như chạy nhảy. Cơn đau ở gân gót do tập luyện là triệu chứng nổi bật nhất khi thực hiện chống đẩy hoặc nhảy bật.

Chụp X quang thường được sử dụng với bệnh nhân bị viêm gân gót, nhưng là để đánh giá các bệnh khác có thể xuất hiện ở họ. Thông thường chụp cộng hưởng từ là cần thiết để đánh giá một bệnh nhân có dịch trong lòng gân.

Nếu cần phải sử dụng phương pháp phẫu thuật để chữa trị thì chụp cộng hưởng từ rất có ích trong việc lên kế hoạch và đánh giá sau này. Chụp cộng hưởng từ có thể giúp bác sĩ xác định được vị trí và mức độ tổn thương gân. Gần đây siêu âm cũng được tăng cường sử dụng bởi xét nghiệm này tiến hành rất nhanh và dễ dàng, từ đó bác sĩ xem xét được tình trạng và lượng chất dịch có ở gân gót.

Điều trị

Điều trị viêm gân gót cần bắt đầu bằng việc cho gân được nghỉ ngơi để tình trạng viêm được giảm bớt. Trong nhiều trường hợp nghiêm trọng hơn, việc nghỉ ngơi hoàn toàn là cần thiết với việc dùng nạng hoặc bó bột cố định mắt cá chân. Ngoài ra còn một số cách điều trị khác như dùng đá lạnh, thuốc, tiêm và phẫu thuật.

CTV Hồng Phúc - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo verywell)
Bình luận
Tin mới
  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

Xem thêm