Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Triệu chứng và chẩn đoán herpes sinh dục

Người mắc herpes sinh dục sẽ xuất hiện các vết loét gây đau và bị khó tiểu, nhưng cũng có trường hợp không có triệu chứng nào cả. Cùng tìm hiểu rõ hơn các triệu chứng và phương pháp chẩn đoán herpes sinh dục ở bài viết dưới đây.

Triệu chứng phổ biến nhất là sự xuất hiện của các mụn nước bị vỡ và biến thành vết loét đau, ngứa. Vết loét thường phát sinh ở các khu vực:

  • Đùi trong và mông
  • Khu vực bên ngoài của bộ phận sinh dục nữ
  • Dương vật và bìu
  • Hậu môn.

Các vết loét cũng có thể xuất hiện ở bên trong cơ thể, những vị trí mà bạn không thể nhìn thấy. Ở phụ nữ có thể xuất hiện vết loét ở âm đạo và trên cổ tử cung. Cả hai giới đều có thể có vết loét ở trực tràng, một phần của ruột già gần hậu môn nhất.

Các giai đoạn phát triển của vết loét:

  • Các vết sưng nhỏ màu đỏ hoặc mụn nước nhỏ màu trắng mọc lên, trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau lần nhiễm trùng đầu tiên hoặc sau đợt bùng phát.
  • Loét có thể hình thành khi mụn nước vỡ và rỉ nước hoặc chảy máu
  • Vảy hình thành khi các vết loét đóng vảy và bắt đầu lành.

Bên cạnh vết loét, các triệu chứng của herpes sinh dục có thể bao gồm các cảm giác khó chịu hoặc đau đớn:

  • Nóng rát khi đi tiểu, hoặc nếu nước tiểu chạm vào vết loét.
  • Gặp khó khăn khi đi tiểu vì vết loét và sưng đang chặn niệu đạo, nơi nước tiểu đi qua. Vấn đề này có thể trở nên nguy hiểm.
  • Đau, ngứa ở bộ phận sinh dục.

Herpes sinh dục có thể được gây ra bởi herpes simplex type 1 (HSV-1) hoặc herpes simplex type 2 (HSV-2). Trường hợp herpes sinh dục do HSV-2 gây ra, bạn có thể có các triệu chứng giống như cúm, bao gồm ớn lạnh và sốt. Bạn cũng có thể bị sưng hạch bạch huyết ở cổ họng hoặc xương chậu, cảm thấy đau nhức và mệt mỏi.

Bùng phát herpes sinh dục

Rất nhiều người đã bị nhiễm HSV-1 hoặc HSV-2 nhưng không hề biết vì không nhận thấy bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào.

Mọi người thường nhầm lẫn đợt bùng phát herpes với bệnh khác. Bạn có thể nghĩ rằng bạn bị cúm, hoặc một bệnh khác liên quan đến bệnh lây truyền qua đường tình dục, hoặc mụn nhọt hoặc lông mọc ngược, trong khi thực tế thì bạn đang xuất hiện các triệu chứng của herpes sinh dục.

Đợt bùng phát Herpes nguyên phát

Khi phát triển các triệu chứng, đợt bùng phát đầu tiên có thể bắt đầu từ 2 đến 20 ngày sau khi bạn bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, ở một số người, đợt bùng phát đầu tiên xảy ra nhiều năm sau lần nhiễm trùng đầu tiên. Nói chung, đợt bùng phát đầu tiên kéo dài từ 2 đến 4 tuần. Sau đó, các vết loét và triệu chứng biến mất, nhưng virus vẫn còn trong cơ thể bạn ở trạng thái không hoạt động. Virus này có thể gây ra các đợt bùng phát về sau này, nhưng thường lần đầu là nặng nhất.

Trong đợt bùng phát đầu, bạn có thể gặp các triệu chứng giống cúm như:

  • Sốt
  • Đau cơ
  • Nhức đầu
  • Sưng hạch bạch huyết ở bẹn
  • Khó chịu.

Các đợt tái phát

Các đợt bùng phát thường lặp lại trong năm đầu tiên bị nhiễm herpes. Đợt bùng phát lặp lại bắt đầu với một số triệu chứng cảnh báo mức độ thấp trong giai đoạn được gọi là tiền triệu. Một vài giờ hoặc một vài ngày trước khi đợt bùng phát tái phát, bạn có thể cảm thấy ngứa, ngứa ran hoặc cảm giác nóng rát ở bộ phận sinh dục. Những cảm giác này thường phát sinh ở nơi nhiễm trùng đầu tiên xâm nhập vào cơ thể bạn. Chân, mông và lưng dưới có thể bị đau.

Đối với hầu hết mọi người, đợt tái phát ít đau và ngắn hơn so với đợt bùng phát ban đầu. Tần suất tái phát khác nhau ở mỗi người. Bạn có thể không bị tái phát hoặc có thể bị tái phát nhiều lần trong năm, hoặc ít thường xuyên hơn. Các vết loét xuất hiện trong tái phát thường nhanh lành hơn.

Giá trị của chẩn đoán bệnh

Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào được liệt kê ở trên, bạn nên đi khám bác sĩ để được đánh giá. Bác sĩ sẽ nhìn vào mụn nước hoặc vết loét, chỉ định các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để chẩn đoán herpes.

Biết được tình trạng hiện tại giúp bạn thực hiện các bước giảm bùng phát và bảo vệ bạn tình của mình.

Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), phương pháp điều trị phụ thuộc vào loại virus gây ra. Các đợt tái phát xuất hiện thường xuyên nhiều hơn đối với trường hợp do HSV-2 gây ra.

CDC khuyến nghị xét nghiệm để tìm ra loại virus nào có liên quan. Những người bị herpes sinh dục nên được xét nghiệm nhiễm HIV. Nếu bạn bị mụn rộp, bạn sẽ dễ dàng bị nhiễm HIV hơn vì vết loét herpes tạo cơ hội cho HIV xâm nhập vào cơ thể bạn.

Herpes sinh dục lây lan khi nào?

Trong thời gian các đợt bùng phát đang diễn ra, tải lượng virus của bạn cao hơn và vào những thời điểm đó bạn có nhiều khả năng lây nhiễm cho bạn tình nhất. Nếu không có sự bùng phát, tải lượng virus thường không đủ để lây nhiễm cho người bạn tình khỏe mạnh bình thường.

Một số người bị nhiễm HSV không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của herpes sinh dục. Mặc dù bạn dễ lây nhất trong những đợt bùng phát khi vết loét có thể nhìn thấy được, nhưng bạn cũng có thể lây nhiễm vào những thời điểm không nhìn thấy vết loét nào.

Sự lây lan không qua đường tình dục của herpes

Các vết loét herpes sẽ phát sinh tại nơi nhiễm trùng xâm nhập vào cơ thể. Tình trạng này có thể lây lan rộng rãi bằng cách chạm vào vết loét của chính mình và sau đó chạm vào các điểm khác trên cơ thể, bao gồm cả mắt. Bạn có thể bị nhiễm mụn rộp sinh dục nếu chạm vào vết loét của chính mình rồi chạm vào bộ phận sinh dục hoặc hậu môn.

Nhiễm trùng có thể lây lan dễ dàng. Tuy nhiên, vệ sinh cá nhân tốt có thể ngăn ngừa lây truyền virus. Bạn nên rửa tay cả trước và sau khi đi vệ sinh. Bằng cách này, virus từ vết loét trên mặt sẽ ít có khả năng lây nhiễm sang bộ phận sinh dục hoặc hậu môn.

Các triệu chứng herpes cần tìm kiếm sự giúp đỡ

Nếu các triệu chứng herpes gây khó chịu hoặc bạn lo lắng về việc lây nhiễm virus cho người khác, hãy gặp bác sĩ để được giải đáp thắc mắc.

Thuốc kháng virus làm cho vết loét biến mất nhanh hơn, giảm số lần bùng phát và giảm nguy cơ lây truyền.

Sử dụng bao cao su và màng chắn miệng trong khi quan hệ tình dục cũng làm giảm nhưng không loại bỏ nguy cơ lây truyền virus.

 

Bình luận
Tin mới
  • 04/09/2026

    Tại sao bạn nên cho trẻ nằm ngửa khi ngủ?

    Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!

  • 03/09/2026

    4 thực phẩm ăn với mật ong có lợi sức khỏe

    Mật ong ăn với sữa, giấm táo hay tỏi có thể giảm cholesterol xấu, kiểm soát đường máu, cân bằng hệ vi sinh đường ruột.

  • 03/09/2026

    Giải pháp đối phó với cơn dị ứng

    Mùa xuân là mùa đơm hoa kết trái, nhưng đối với một số bộ phận nhỏ mắc dị ứng theo mùa, đây không khác gì một ác mộng. Các hiện tượng như hắt hơi, sổ mũi, ngứa rát sẽ xảy ra thường xuyên hơn.

  • 02/09/2026

    4 bài tập dựa tường giúp cánh tay săn chắc sau tuổi 60

    Sau tuổi 60, tập sức mạnh với tường giúp duy trì cơ tay, tăng khả năng vận động và hỗ trợ cánh tay săn chắc hơn.

  • 02/09/2026

    Điều trị ung thư cổ tử cung có tốn kém không?

    Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất ở phụ nữ, nhưng lại có tỷ lệ chữa khỏi rất cao nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm.

  • 01/09/2026

    2 nhóm người không nên ăn nhiều yến mạch để giảm cân

    Yến mạch là thực phẩm giàu chất xơ, nhưng sử dụng quá nhiều hoặc không phù hợp với tình trạng sức khỏe có thể gây bất lợi thay vì mang lại lợi ích.

  • 01/09/2026

    Cảnh báo 7 bệnh thường gặp mùa hè và cách phòng ngừa hiệu quả

    Mùa hè với nhiệt độ cao, độ ẩm lớn và thói quen sinh hoạt thay đổi là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại virus, vi khuẩn và ký sinh trùng bùng phát. Hiểu rõ các bệnh thường gặp trong mùa nắng nóng sẽ giúp bạn chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.

  • 31/08/2026

    Cách đi bộ giảm mỡ vùng đùi

    Đi bộ là hình thức vận động đơn giản, có thể hỗ trợ kiểm soát cân nặng và giảm mỡ vùng đùi. Tuy nhiên, quan trọng là cách đi bộ và phối hợp vận động phù hợp mới giúp duy trì hiệu quả lâu dài.

Xem thêm