Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tổng quan về rối loạn tiểu cầu

Tiểu cầu là những mảnh tế bào di chuyển tuần hoàn trong máu giúp máu đông.

Thrombopoietin chủ yếu được tổng hợp ở gan, kích thích tủy xương để tạo lên tế  bào lớn, sau đó tiểu cầu được tạo nên từ tế bào chất của chúng. Tiểu cầu nếu không được sử dụng để tạo máu đông trong vòng 7 đến 10 ngày sẽ bị phá hủy. Khoảng 1/3 số lượng tiểu cầu được dự trữ trong lá lách. Số lượng tiểu cầu (số lượng tiểu cầu đang tuần hoàn trong máu) có thể giảm vào cuối thai kì (giảm tiểu cầu mang thai) và tăng để đáp ứng viêm  (tăng tiểu cầu thứ phát hoặc tăng tiểu cầu phản ứng). Cả hai tình trạng rối loạn trên đều không nguy hiểm, và người bị ảnh hưởng nhiều nhất cũng không bị vấn đề phát sinh thêm.

Rối loạn tiểu cầu bao gồm

  • Tăng tiểu cầu bất thường (tăng tiểu cầu nguyên phát và thứ phát)
  • Giảm tiểu cầu (thrombocytopenia)
  • Suy giảm chức năng tiểu cầu

Bất kì rối loạn nào ở trên cũng có thể gây ra vấn đề với đông máu.

Đối với tăng tiểu cầu nguyên phát, tế bào tủy xương tạo tiểu cầu tự phát triển quá mức và tạo ra quá nhiều tiểu cầu. Số lượng tiểu cầu tăng lên thường gây đông máu quá mức, nhưng một số người lại bị chảy máu. Đôi khi bác sĩ sẽ kê aspirin để giảm nguy cơ đông máu bất thường, tuy nhiên thuốc làm giảm tiểu cầu cũng cần thiết. 

Đối với tăng tiểu cầu thứ phát, một rối loạn bệnh lý khác kích thích tủy xương tạo ra quá nhiều tiểu cầu. Những rối loạn đó bao gồm nhiễm khuẩn, viêm mãn tính (chẳng hạn viêm khớp và viêm ruột), thiếu sát và một số bệnh ung thư. Số lượng tiểu cầu tăng lên thường không làm tăng nguy cơ đông máu quá mức hay chảy máu bất thường. Điều trị giảm tiểu cầu có thể không cần thiết, nhưng những vấn đề gây ra tăng tiểu cầu cần phải được điều trị.  

Đối với giảm tiểu cầu, có nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn này. Nguyên nhân thường được chia ra là có liên quan đến giảm sinh tiểu cầu vaflieen quan đến tăng phá hủy tiểu cầu.

Đối với giảm chức năng tiểu cầu, số lượng tiểu cầu không tăng hoặc giảm, nhưng tiểu cầu không hoạt động bình thường.

Triệu chứng của rối loạn tiểu cầu

Chậm đông máu có thể là dấu hiệu đầu tiên của giảm tiểu cầu hoặc suy giảm chức nawngtieeur cầu. Nhiều chấm đỏ nhỏ (ban xuất huyết) thường xuất hiện trên da vùng thấp của chân, và chấn thương nhẹ cũng có thể gây bầm tím (bầm máu). Lợi có thể chảy máu, và máu có thể xuất hiện ở phân hoặc nước tiểu. Kinh nguyệt hoặc chảy máu cam có thể khiến ra máu nhiều bất thường. Giảm tiểu cầu càng nặng thì triệu chứng càng nặng.

Những người bị tăng tiểu cầu có thể có cùng triệu chứng chảy máu với người bị giảm. Tuy nhiên, một số người lại có những triệu chứng do đông máu bất thường. Chân có thể sưng do cục máu đông ở tĩnh mạch chân, hoặc cảm thấy tê, yếu do cục máu đông trong não gây đột quỵ.

Chẩn đoán rối loạn tiểu cầu

Bác sĩ có thể chẩn đoán nhiều rối loạn tiểu cầu bằng một xét nghiệm máu đơn giản (công thức máu toàn bộ) để đo lường số lượng tiểu cầu. Một số xét nghiệm đặc biệt có thể cần thiết để chẩn đoán suy giảm tiểu cầu.

Tìm hiểu thêm về Giảm tiểu cầu

Bình luận
Tin mới
  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

Xem thêm