Một số điều cần biết
Những nguyên nhân thông thường của chấn thương nha khoa
Chấn thương vùng mặt hoặc răng miệng có thể bị gây ra bởi tai nạn, té ngã và các chấn thương thể thao chẳng hạn bóng đá, hockey, bóng chuyền, bóng rổ và bóng chày. Bệnh nhân có chấn thương đáng kể vùng đầu, cổ và mặt nên được đánh giá và chữa trị ở phòng cấp cứu bệnh viện. Những chấn thương này thường bao gồm chảy máy mũi hoặc tai, choáng váng, hoa mắt, mất trí nhớ, mất phương hướng, đau đầu, đau tai nặng hoặc gãy xương sọ và/hoặc hàm. Phần lớn các bệnh viện có bác sĩ phẫu thuật hàm mặt có thể chữa trị gãy phần trên hoặc dưới hàm và thực hiện nhổ răng cấp cứu nếu cần và phục hồi răng và tái tạo vòm răng.
Mòn và gãy răng do sâu răng và nhai vật cứng, chẳng hạn bút chì, nước đá, hạt cứng và kẹo cứng, có thể dẫn đến gãy răng. Chấn thương nha khoa không liên quan đến chấn thương đầu và cổ thường được đánh giá và chữa trị ở phòng khám răng hàm mặt. Những chấn thương như vậy bao gồm gãy răng, rụng răng hoàn toàn hoặc lệch răng do lực tác động đột ngột. Chúng thường bao gồm sưng lợi và mô miệng. Túi chườm lạnh hoặc đá viên đặt bên trong miệng ở phần răng bị thương hoặc bên ngoài má hoặc môi có thể giảm đau trước khi bệnh nhân gặp bác sĩ.
Răng vĩnh viễn hàm trên phía trước là những răng phổ biến dễ bị gãy. Răng sữa bị gãy do chấn thương thường không phải tái tạo răng vì răng vĩnh viễn sẽ mọc thay thế sau đó.
Trong trường hợp răng vĩnh viễn bị gãy, nên chăm sóc thân răng (bề mặt nhai) chứ không phải chân răng, nhẹ nhàng rửa bằng nước sạch hoặc sữa và cắm lại vào ổ răng của nó. Việc này có thể được thực hiện bởi bệnh nhân hoặc người nhà, sau đó nha sĩ sẽ khám. Nếu người nhà hoặc bệnh nhân không chắc chắn về việc tái tạo răng, răng nên được bảo quản trong sữa hoặc dung dịch bảo quản răng khẩn cấp và mang đến bác sĩ nha khoa càng nhanh càng tốt. Đối với trẻ lớn hơn hoặc người trưởng thành, nếu có thể thì giữ răng bên trong miệng khi đến phòng khám nha khoa. Không may là nước không phải là môi trường bảo quản tốt cho răng trong thời gian dài. Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc tái tạo răng thành công là thời gian răng bị rơi khỏi ổ cho đến khi được điều trị. Tái tạo răng trong vòng một giờ thường giúp răng tái kết nối lại như cũ.
Sau khi tái tạo răng vào vị trí cũ, nha sĩ có thể nẹp răng này với các răng bên cạnh từ hai đến tám tuần. Nẹp răng có thể giúp ổn định răng trong khi xương và mô phục hồi. Trong thời kì nẹp răng, bệnh nhân nên ăn thức ăn mềm, tránh nhai phần răng bị nẹp và chăm chỉ chải tất cả các răng khác để giữ miệng sạch nhất có thể.
Đối với người lớn, việc tái tạo răng sẽ bao gồm quá trình với ống tủy trong vòng 7 đến 10 ngày. Tái tạo răng vĩnh viễn ở trẻ em (khi chân răng chưa hoàn thiện) có thể không cần quá trình ống tủy. Những răng này nên được giám sát tối thiểu 5 năm các triệu chứng và dấu hiệu như đau, chuyển màu, áp xe lợi hoặc áp xe nhìn thấy trên phim Xquang, có thể là dấu hiệu tủy chết.
Đối với phần lớn bệnh nhân tái tạo răng, thuốc không theo kê đơn chẳng hạn acetaminophen(Tylenol) hoặc ibuprofen (Advil) là đủ để giảm đau. Vì răng nẹp không thể chải bình thường và mảng bám răng, thức ăn thừa thường mắc vào nẹp, nước súc miệng chlorhexidine gluconate (Peridex) có thể được kê đơn để ngăng ngừa và kiểm soát viêm lợi. Thuốc kháng sinh dạng uống và tiêm uốn ván có thể được cân nhắc với bệnh nhân bị rách đồng thời cả mô mềm.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.
Đau lưng đã trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, đặc biệt phổ biến ở dân văn phòng do thói quen ngồi làm việc lâu, dễ dẫn đến thoát vị đĩa đệm. Khi cơn đau kéo dài trên 3 tháng, đó là dấu hiệu của đau lưng mãn tính. Để kiểm soát và cải thiện tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu rõ căn nguyên và áp dụng các giải pháp phù hợp như thay đổi thói quen và thực hiện các bài tập chuyên biệt. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các nguyên nhân cốt gây ra chứng đau lưng mãn tính và các phương pháp khoa học giúp điều trị đau lưng hiệu quả.
Sau Tết, nhu cầu giảm cân tăng cao nhưng các phương pháp “thần tốc” tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi người dân phải tỉnh táo lựa chọn giải pháp an toàn và khoa học.
Danh sách 291 mỹ phẩm bị thu hồi