Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hôi miệng: Hiểu ngọn ngành, trị tận gốc

Chứng hôi miệng hay hơi thở hôi có thể do nhiều nguyên nhân, trong đó hay gặp nhất là do tình trạng vệ sinh răng miệng kém dẫn đến các bệnh lý răng miệng, đặc biệt nó có thể liên quan đến những vấn đề về sức khỏe khác và ảnh hưởng đến giao tiếp của người bệnh.

Trong miệng chúng ta luôn tràn ngập các loại vi khuẩn, đặc biệt là ở vùng phía sau lưỡi, vì đây là vị trí rất khó để làm sạch. Mảng bám vi khuẩn hay còn gọi là mảng bám răng hình thành một cách tự nhiên trên bề mặt răng, nếu không được làm sạch, chúng sẽ tích tụ ở trong miệng và gây ra nhiều vấn đề đối với răng miệng của bạn.

Cơ chế gây hôi miệng

Cơ chế thường gặp của hôi miệng chính là các vi khuẩn ở phía lưng lưỡi (mặt trên của lưỡi) lên men thức ăn còn sót lại gây ra chất hóa học có mùi và tạo ra hơi thở hôi. Các chất hóa học này chính là các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi với 3 chất chính đó là hydrogen sulfide (H2S) có mùi trứng thối, dimethyl Sulfide (CH3SCH3), methyl Mercaptan (CH3SH) có mùi khí gas.

Nước bọt đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hơi thở hôi, do nó có khả năng làm sạch các thức ăn cũng như trung hòa các chất acid còn sót lại trên bề mặt răng. Có một số tình trạng hơi thở hôi sinh lý mà ai cũng có thể gặp đó là hơi thở hôi sau khi ngủ dậy vào buổi sáng. Ban đêm khi ngủ, cơ thể giảm tiết nước bọt khiến cho việc làm sạch khoang miệng giảm, vi khuẩn tích tụ lại làm lên men các phần thức ăn còn sót lại trong miệng gây ra mùi khó chịu. Tuy nhiên tình trạng này sẽ mất đi do chải răng, ăn uống và tiết nước bọt trong ngày.

 

Lấy cao răng định kỳ giúp phòng tránh hôi miệng. Ảnh: TM.

Thủ phạm khiến hơi thở có mùi hôi

Nhóm nguyên nhân chính của hơi thở hôi đó là tình trạng viêm nhiễm răng miệng như sâu răng, các bệnh lý nha chu; viễm nhiễm vùng hầu họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm phế quản, viêm phổi; rối loạn tiêu hóa như hở van dạ dày, viêm dạ dày, thực quản. Thức ăn cũng có thể là nguyên nhân gây ra hơi thở có mùi, ví dụ như hành, tỏi, các thức ăn giàu protein... Một số thuốc cũng đóng vai trò trong việc gây ra hơi thở hôi do làm giảm dòng chảy nước bọt. Hút thuốc lá hoặc một số bệnh lý toàn thân như đái tháo đường, bệnh lý gan thận, chứng khô miệng trong các bệnh lý tuyến nước bọt hoặc một số hội chứng như Sjogren cũng có thể gây ra tình trạng này.

Tuy nhiên thực tế đôi khi chúng ta lại không thể tìm được nguyên nhân của hơi thở hôi, điều này có thể được lý giải bởi những thay đổi do nội tiết tố hoặc sự khác nhau về sự bài tiết nước bọt của mỗi người.

Tự nhận biết hơi thở hôi thế nào?

Thở vào lòng bàn tay, hơi thở của bạn sẽ được phản xạ từ lòng bàn tay, do đó bạn có thể ngửi được mùi hơi thở của mình.

Liếm vào mu bàn tay, để khoảng vài giây để nước bọt khô dần, sau đó bắt đầu ngửi, bạn sẽ có thể phát hiện được mùi của hơi thở thông qua sự bốc hơi của nước bọt. Tuy nhiên đôi khi nhiều người đã quen với mùi hơi thở của mình nên không phải lúc nào cũng có thể nhận biết hơi thở có mùi qua hai cách trên.

Trên thị trường hiện nay có sản phẩm máy phát hiện hơi thở có mùi dựa vào việc đo nồng độ các hợp chất lưu huỳnh trong hơi thở giúp xác định được mức độ hôi miệng của bệnh nhân.

Cách gì khắc phục?

Khi phát hiện hôi miệng, bệnh nhân cần được thăm khám để xác định nguyên nhân. Nguyên nhân thường gặp nhất là do tình trạng vệ sinh răng miệng kém, do đó bệnh nhân cần thăm khám nha khoa trước tiên để xác định các nguyên nhân trong miệng, nếu có các viêm nhiễm trong miệng như cao răng, mảng bám, sâu răng, viêm quanh răng, bệnh nhân cần được thực hiện các can thiệp nha khoa trước tiên.

Nếu hôi miệng không phải từ các nguyên nhân trong miệng hoặc vẫn tồn tại sau khi thực hiện các can thiệp nha khoa, bệnh nhân cần được thăm khám các chuyên khoa khác như tai mũi họng, tiêu hóa, thận tiết niệu... để có những can thiệp phù hợp.

Có thể làm giảm hôi miệng tạm thời, sử dụng kẹo cao su hoặc nước xịt thơm miệng sau khi hút thuốc, ăn hành tỏi, tuy nhiên cần cân nhắc đến nguy cơ nếu sử dụng thường xuyên.

Một số loại thuốc cũng làm giảm bài tiết nước bọt gây ra chứng hôi miệng, cần cân nhắc việc sử dụng thuốc, đồng thời bệnh nhân cũng cần bổ sung thêm nước thường xuyên để tránh tình trạng khô miệng.

Nếu hôi miệng không xác định được nguyên nhân, bệnh nhân có thể áp dụng các biện pháp làm giảm hôi miệng tạm thời khi cần giao tiếp. Khi sử dụng các sản phẩm làm thơm miệng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, có thể thay đổi về cách thức cũng như sản phẩm làm giảm hôi miệng, tránh để miệng bị khô làm tăng nguy cơ của hôi miệng cũng như các vấn đề răng miệng khác.

Hướng dẫn của thầy thuốc

Một số khuyến cáo về vệ sinh răng miệng đúng cách để làm giảm nguy cơ hôi miệng đó là chải răng hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối trước khi đi ngủ, sử dụng chỉ tơ nha khoa và cạo lưỡi hàng ngày, sử dụng nước súc miệng để hạn chế sự hình thành mảng bám, thăm khám nha khoa định kỳ 4-6 tháng/lần, thực hiện các can thiệp nha khoa khi cần. Tốt nhất là ngay sau khi ăn bạn nên súc miệng với một ngụm nước nhỏ để làm trôi các phần thức ăn còn sót lại, việc cạo lưỡi hàng ngày cũng rất quan trọng để loại bỏ các mảng bám vi khuẩn trên bề mặt lưỡi. Nên nhớ mỗi người đều có thể gặp hơi thở hôi lúc này hay lúc khác, do đó bạn cũng không cần quá lo lắng khi gặp phải vấn đề tế nhị này nhé.

BS. Trần Thị Anh Thư - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

  • 24/02/2026

    Mất ngủ khi mang thai: Bí quyết giúp mẹ bầu ngủ ngon và an toàn cho thai nhi

    Mất ngủ khi mang thai không chỉ là nỗi lo về sức khỏe mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu. Hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng đúng các giải pháp hỗ trợ sẽ giúp mẹ cải thiện giấc ngủ nhanh chóng.

  • 24/02/2026

    Hồi phục sức khỏe sau kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán

    Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian quan trọng trong văn hóa người Việt, nhưng cũng là thời điểm gây ra những xáo trộn lớn về nhịp sinh học, chế độ dinh dưỡng và thói quen vận động. Những thay đổi đột ngột này dẫn đến hội chứng "mệt mỏi hậu kỳ nghỉ", làm suy giảm hệ miễn dịch và gia tăng nguy cơ tái phát các bệnh lý mạn tính.

Xem thêm