Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Thừa răng

Chúng ta đều sẽ có 2 loại răng trong suốt cả cuộc đời, đó là răng sữa và răng vĩnh viễn. Thông thường, con người sẽ có 20 răng sữa và 32 răng vĩnh viễn.

Tuy nhiên, có một số người có thể sẽ có nhiều răng hơn con số kể trên, tình trạng này được gọi là thừa răng. Trong đó, tình trạng răng dư kẽ giữa là dạng thừa răng phổ biến nhất. Răng dư kẽ giữa sẽ xuất hiện ở phía trước của răng hàm trên, ở giữa hoặc sau 2 răng cửa. Răng dư kẽ giữa thường có hình nón và thường xảy ra với răng trưởng thành nhiều hơn là với răng sữa. Răng dư kẽ giữa là một trường hợp hiếm gặp. Mặc dù tỉ lệ có thể khác biệt giữa từng quốc gia, khu vực, tuy nhiên, theo thống kê, tỷ lệ này có thể dao động từ 0.15-1.9% tổng dân số nói chung. Tình trạng răng dư kẽ giữa thường phổ biến ở nam giới hơn là ở nữ giới. Nếu bạn bị răng dư kẽ giữa, thì bạn cần được điều trị đúng lúc vì nếu để lâu có thể gây ra các vấn đề sức khỏe răng miệng lâu dài.

Nguyên nhân gây thừa răng

Nguyên nhân chính xác gây thừa răng, dư răng hiện vẫn chưa được biết rõ. Có thể là do yếu tố gen, yếu tố môi trường hoặc những thay đổi trong suốt quá trình phát triển răng miệng. Ngoài ra, răng thừa cũng có thể xuất hiện kèm với nhiều vấn đề về sức khỏe, ví dụ như:

  • Sứt môi hở hàm ếch
  • Hội chứng Gardner – một hội chứng di truyền hiếm gặp khiến nhiều phần của cơ thể sẽ phát triển bất thường
  • Loạn sản xương sọ: một tình trạng di truyền hiếm gặp có thể dẫn đến sự phát triển bất thường ở xương và răng
  • Hội chứng orofaciodigital: là một hội chứng di truyền hiếm gặp ảnh hưởng đến sự phát triển răng, miệng cũng như các đặc điểm về gương mặt, ngón tay và ngón chân.

Các yếu tố nguy cơ của tình trạng thừa răng

Thừa răng có thể dẫn đến nhiều biến chứng về răng, bao gồm:

Cản trở sự phát triển của các răng khác

Một trong số những biến chứng chính của tình trạng thừa răng là cản trở sự phát triển của các răng xung quanh, bao gồm:

  • Làm các răng xung quanh mọc chậm hơn
  • Làm thay đổi vị trí các răng xung quanh
  • Lệch khớp cắn của các răng
  • Hình thành khoảng trống giữa 2 răng cửa
  • Làm dịch chuyển vị trí các răng xung quanh, khiến các răng xung quanh bị cong, lệch bất thường
  • Tiêu chân răng của các răng xung quanh

Hình thành các nang

Khi các răng thừa không được nhổ, có thể dẫn đến hình thành các nang gọi là các u nang giả. Nhìn chung, các u nang giả có kích thước nhỏ sẽ không gây ra các triệu chứng. Nhưng, nếu các u nang phát triển lớn hơn, sẽ gây sưng hoặc thay đổi vị trí các răng xung quanh.

Ảnh hưởng đến khoang mũi

Trong một số trường hợp, thừa răng có thể sẽ gây ảnh hưởng đến khoang mũi, thay vì khoang miệng. Tuy nhiên, trường hợp này rất hiếm gặp. Nếu bị ảnh hưởng do thừa răng, khoang mũi có thể bị đau, sưng và bất thường về cấu trúc.

Nhỏ bỏ răng thừa và các biện pháp điều trị khác

Để điều trị tình trạng thừa răng, phương pháp điều trị phổ biến là nhổ răng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ví dụ như nếu răng thừa là răng sữa và không gây biến chứng gì, thì nha sĩ có thể sẽ không nhổ mà chỉ theo dõi thêm.

Có 2 dạng nhổ răng chính:

  • Nhổ răng thông thường: răng sẽ được nhổ mà không cần cắt lợi
  • Nhổ răng phẫu thuật: phức tạp hơn và sẽ cần phải cắt và khâu lợi.

Nhưng nhìn chung, ngay sau khi được chẩn đoán, thường thì răng thừa sẽ được nhổ đi mà không phải chờ đợi quá lâu để dự phòng các biến chứng xảy ra với các răng xung quanh.

Tuy nhiên, nếu nhổ răng thừa quá sớm cũng sẽ đi kèm với một số nguy cơ. Nhổ răng có thể sẽ ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh, đặc biệt là vị trí của các răng vĩnh viễn. Khi đó, việc nhổ răng có thể được trì hoãn. Thông thường, sau khi nhổ răng, sẽ phải tiến hành thêm một số thủ thuật nha khoa nữa để có hàm răng đẹp ví dụ như định hình hoặc niềng, kéo các răng xung quanh.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Cách điều trị răng lung lay ở người lớn

Liên Hương - Viện Y học ứng dụng Việt Nam (theo Healthline) -
Bình luận
Tin mới
  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

  • 28/10/2026

    Các bệnh thần kinh dễ gặp phải khi trời chuyển đông

    Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.

  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

Xem thêm