Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Thông tin cần biết về vitamin K2

Vitamin K2 đang ngày càng được quan tâm hơn vì các tác dụng đối với hệ xương. Vậy, vitamin K2 có tác dụng như thế nào, nên sử dụng với liều bao nhiêu, đặc biệt là với trẻ em và sử dụng vitamin K2 có an toàn hay không? Hãy cùng Viện Y học ứng dụng Việt Nam tìm hiểu

Vitamin K được khám phá lần đâu năm 1929 bởi một nha sĩ người Đức và được xem như là một yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho quá trình đông máu. Có 2 dạng vitamin K chính:

  • Vitamin K1: (phylloquinone): được tìm thấy trong các thực phẩm có nguồn gốc thực vật như rau có lá xanh
  • Vitamin K2 (menaquinone): được tìm thấy trong các thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực phẩm lên men. Vitamin K2 có thể được phân loại nhỏ hơn nữa, trong đó, 2 loại vitamin K2 phổ biến nhất là MK4 và MK7

I. Cơ chế hoạt động của vitamin K2

Một số tác giả nghiên cứu gợi ý rằng, vai trò của vitamin K1 và K2 là khác nhau, do đó, chúng nên được tách riêng thành 2 chất dinh dưỡng, chứ không nên gộp chung thành vitamin K. Các nghiên cứu trên động vật cũng đã ủng hộ giả thuyết này và cho thấy, vitamin K2 có thể giúp làm giảm sự lắng đọng canxi ở các mạch máu trong khi vitamin K1 không thể thực hiện chức năng này. Nghiên cứu trên người cũng quan sát thấy rằng bổ sung vitamin K2 nhìn chung có thể cải thiện sức khỏe tim mạch và sức khỏe xương, trong khi bổ sung vitamin K1 hầu như không đem lại lợi ích đáng kể.

 

II. Vai trò của Vitamin K2

1. Giúp dự phòng bệnh tim mạch

Lắng đọng canxi ở các mạch máu quanh tim là yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh tim mạch. Do đó, bất cứ sự thay đổi nào làm giảm sự lắng đọng canxi này sẽ có thể dự phòng được bệnh tim mạch. Nghiên cứu theo dõi trong vòng 7-10 năm cho thấy những người bổ sung nhiều vitamin K2 nhất có giảm 52% nguy cơ bị xơ cứng động mạch do lắng đọng canxi và giảm 57% nguy cơ tử vong vì bệnh tim mạch [4]. Một nghiên cứu khác trên hơn 16.000 phụ nữ cho thấy bổ sung nhiều vitamin K2 sẽ có nguy cơ bệnh tim mạch thấp hơn. Cứ tiêu thụ 10mcg K2 mỗi ngày nguy cơ bệnh tim mạch sẽ giảm 9%.

2. Cải thiện chất lượng xương và giảm nguy cơ loãng xương

Vitamin K2 đóng vai trò rất quan trọng trong chuyển hóa canxi – khoáng chất chủ yếu có trong xương và răng. Vitamin K2 giúp chắc khỏe xương theo 2 cơ chế:

  • Làm gia tăng mật độ khoáng chất trong xương theo cơ chế tăng gắn canxi vào xương thông qua kích hoạt osteocalcin - protein được sản xuất ra từ quá trình tạo cốt bào.
  • Điều hướng canxi tới xương thông qua Matrix Gla Protein (một loại protein điều chỉnh quá trình canxi hóa), từ đó giúp cho canxi không lắng đọng tại các mạch máu.
  • Khi thiếu vắng sự hiện diện của vitamin K2, canxi có thể sẽ không được điều hướng đúng tới xương. Hệ quả sẽ bao gồm lắng đọng canxi tại động mạch cũng như các mô mềm khác, khiến cho mặc dù vẫn bổ sung canxi đều đặn, nhưng cơ thể vẫn rơi vào trạng thái thiếu canxi.

Nghiên cứu theo dõi 3 năm trên 244 phụ nữ sau mãn kinh chỉ ra rằng bổ sung vitamin K2 sẽ làm chậm quá trình suy giảm khoáng chất trong xương do tuổi tác. Đã có 7 nghiên cứu cho thấy rằng vitamin K2 có thể làm giảm tình trạng gãy xương cột sống khoảng 60%, giảm gãy xương không 77% và giảm gãy các xương khác là 81%.

3. Dự phòng ung thư

Một số nghiên cứu đã được tiến hành trên người chỉ ra rằng, bổ sung vitamin K2 có thể ảnh hưởng đến một số loại ung thư. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng vitamin K2 có thể làm giảm số lần tái mắc ung thư gan. Nghiên cứu trên 11.000 nam giới chỉ ra răng bổ sung K2 liều cao có thể giảm 63% nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến giai đoạn muộn, trong khi vitamin K1 không có tác dụng này.

4. Cải thiện sức khỏe răng miệng

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin K2 có thể có ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng. Osteocalcin cũng là một protein đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của dentin (các mô canxi ở phía dưới men răng).

III. Có phải tất cả các loại vitamin K2 đều giống nhau?

Vitamin K2 được chia ra làm rất nhiều loại, trong đó MK4 và MK7 là 2 loại được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất hiện nay. MK7 dường như có sinh khả dụng tốt hơn khi được hấp thu vào cơ thể. Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy MK7 trong thực phẩm được cơ thể người hấp thu khá tốt và có thể làm tăng đáng kể hàm lượng MK7 trong huyết thanh sau khi sử dụng, trong khi đó, MK4 không có tác động lên lượng MK4 trong huyết thanh. Một vài nghiên cứu khác cũng cho thấy, để MK4 phát huy được tác dụng trong việc cải thiện quá trình carboxyl hóa osteocalcin ở xương, cần phải sử dụng liều cao (trên 420-500mcg MK4/ngày), trong khi đó, MK7 chỉ cần sử dụng với liều từ 45-90mcg MK7/ngày là đủ để kích hoạt quá trình carboxyl hóa của osteocalcin.

MK7 lại có 2 đồng phân là Trans MK7 và Cis MK7. Đồng phần Cis MK7 không những không có tác dụng vận chuyển canxi mà còn dễ làm vi chất này phân hủy, không ổn định nếu hàm lượng Cis MK7 càng lớn thì càng làm giảm hiệu quả của MK7. Vì thế, để chế được loại MK7 có hoạt tính sinh học cao nhất, các nhà khoa học đã tìm cách loại bỏ Cis MK7 ra khỏi K2, tạo ra loại MK7 tinh khiết gọi là All-trans MK7 với hàm lượng lên đến trên 90%. Tuy nhiên, trong quá trình loại bỏ cần sử dụng đến dung môi và hóa chất.

Vào năm 2006, Tập đoàn Gnosis của Ý đã nghiên cứu và phát triển thành công quy trình lên men đậu nành Natto độc đáo, trực tiếp tạo ra MK7 tinh khiết Alltrans MK7, không cần loại bỏ đồng phân Cis và đặt tên là VitaMK7. Đây chính là dạng MK7 tự nhiên tinh khiết nhất không sử dụng dung môi hóa chất. Quy trình lên men độc đáo này đã được chứng nhận và cấp bằng sáng chế tại EU, Mỹ, Nhật Bản và được Dược điển Hoa Kỳ USP công nhận là loại MK7 chất lượng nhất, dùng làm tiêu chuẩn đối chiếu của tất cả các loại MK7 khác trên toàn thế giới.

Đánh giá về hoạt tính sinh học và độ tinh khiết của MK7 được ước tính trong bảy chất bổ sung khác nhau, được chọn trong số những chất bổ sung có sẵn trên thị trường quốc tế, chủ yếu từ các nhà cung cấp công bố nguồn menaquinone gồm: từ quá trình lên men PI (Gnosis) và PIII (Sungen Bioscience) hoặc từ tổng hợp hóa học PII (Kappa Biosciences).

Dưới đây là bảng thông tin chi tiết về Bảng nghiên cứu độ tinh khiết của các loại MK7 trên thị trường:

IV. Liều sử dụng vitamin K2

Có sự khác biệt về liều sử dụng vitamin K2 dưới dạng MK4 và MK7, mặc dù cả 2 loại vitamin K2 này đều rất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên MK4 có thời gian bán thải nhanh hơn, do đó, cần phải sử dụng với liều cao hơn và nhiều lần hơn trong ngày. Theo công bố của các nghiên cứu thì

  • Vitamin K2 dưới dạng MK7 có thể sử dụng với liều từ 150-180mcg/ngày để bảo đảm sức khỏe của xương.
  • MK4 có thể được sử dụng với liều 45mg/ngày, đặc biệt liều dùng này đã được khuyến nghị sử dụng tại Nhật Bản. Liều khuyến nghị MK4 có thể sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng khu vực.

V. Tính an toàn của vitamin K2

  • Vitamin K2 được coi là rất an toàn, và cho hầu hết đối tượng sử dụng. Mức tiêu thụ trung bình của tổng lượng vitamin K ở các nước Châu Âu và Hoa Kỳ được ước tính là  60–250 μg/ngày ở người lớn. Tại Nhật Bản, một món ăn truyền thống là đậu lên men (natto) là một nguồn giàu vitamin K2 (dạng MK–7), và thường được bán với một khẩu phần của món ăn này vào khoảng 40–100g, dùng tốt nhất là vào bữa sáng. Một gói natto thông thường có thể chứa khoảng 350 μg vitamin K2 dạng MK-7. Điều này đặt ra giả định rằng vitamin K2 trong chế độ ăn uống có thể thay đổi từ 60 μg/ngày đến 350 μg/ngày. 
  • Theo một nghiên cứu trên chuột, các mức nồng độ được sử dụng ở đường uống kéo dài trong 90 ngày lần lượt là 0,1 mg/kg/ngày, 0,5 mg/kg/ngày và 1 mg/kg/ ngày. Ở các mức liều lượng này, không phát hiện ra bất cứ sự ảnh hưởng nào trên các chỉ số máu, nước tiểu, tính đột biến hay ảnh hưởng trên mô bệnh học. Nếu so với hàm lượng sử dụng trên người tại Nhật Bản, liều ở chuột cao hơn xấp xỉ 3–200 lần so với nồng độ được tính từ khẩu phần ăn ước tính.
  • Một nghiên cứu khác trên chuột cũng chỉ ra rằng liều uống 2000mg/kg thể trọng (liều giới hạn) không quan sát được bất cứ độc tính nào xuất hiện trong vòng 14 ngày. Với các liều 2,5 – 5 – 10mg/kg thể trọng trong 90 ngày, không phát hiện bất cứ độc tính nào xuất hiện bao gồm cả các quan sát trên lâm sàng, các vấn đề nhãn khoa, bệnh lý, hoại tử tổng thể hay mô bệnh học.
  • Khả năng gây độc gen của vitamin K2 dưới dạng MK-7 cũng được nghiên cứu. Kết quả đã chỉ ra rằng MK-7 không có khả năng gây đột biến gen. Điều thú vị là sự gia tăng có ý nghĩa thống kê về số lượng tế bào bắt nhiều màu đã được quan sát thấy ở nhóm sử dụng MK-7 so với nhóm đối chứng, và điều này có thể góp phần làm tăng hoạt động tạo máu của tủy xương.
  • Hiện tại, chưa có thử nghiệm độc tính chính xác của vitamin K2 trên người. Các nghiên cứu về tình trạng gây độc cấp tính của vitamin K2 được thực hiện trên động vật. Qua các nghiên cứu tới thời điểm hiện tại, sử dụng vitamin K2, đặc biệt dưới dạng MK-7 được xác nhận tính an toàn trên động vật khi sử dụng qua đường miệng, cho thấy khả năng dung nạp tốt và không có bất cứ độc tính nào ở liều cao so với liều trung bình trong chế độ ăn. Do vậy, điều này có thể gợi ý tính an toàn của vitamin K2 trong việc sử dụng trên người.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Hiểu đúng về vitamin K2 để con cao lớn hơn

Ts. Bs. Trương Hồng Sơn - Viện Y học ứng dụng Việt Nam -
Bình luận
Tin mới
  • 10/02/2026

    Dọn dẹp nhà cửa: Không chỉ sạch mà còn tốt cho sức khỏe

    Vào dịp cuối năm, khi không khí se lạnh, việc dọn nhà đón Tết Nguyên Đán là một hoạt động truyền thống quen thuộc, không chỉ giúp không gian sống gọn gàng, sạch sẽ mà còn có tác dụng tốt cho sức khỏe, môi trường và phòng bệnh.

  • 09/02/2026

    Hội chứng tim mạch vào dịp lễ

    Hội chứng tim do rượu bia trong kỳ nghỉ là tình trạng rung nhĩ do uống quá nhiều rượu gây ra. Trong mùa lễ hội hoặc các đám cưới, lễ tốt nghiệp, hoặc các dịp khác khi lượng rượu thường được tiêu thụ nhiều hơn bình thường, những người trẻ tuổi khỏe mạnh thường dễ bị các cơn rung nhĩ . Bài viết này thảo luận về rung nhĩ, nguyên nhân gây ra nó và mối liên hệ với việc tiêu thụ rượu.

  • 08/02/2026

    Trào lưu tiêm trẻ hóa da: Đẹp nhanh hay đánh cược sức khỏe?

    Tiêm trẻ hóa da được quảng bá là giải pháp làm đẹp nhanh chóng, ít xâm lấn. Tuy nhiên, các bác sĩ cảnh báo phương pháp này tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm nếu thực hiện sai cách.

  • 08/02/2026

    Tại sao chocolate giúp chúng ta cảm thấy hạnh phúc hơn khi yêu?

    Chocolate từ lâu đã không còn đơn thuần là một món kẹo ngọt thông thường, mà đã trở thành biểu tượng đầy ý nghĩa của tình yêu và sự lãng mạn. Nhất là vào dịp Valentine, những viên chocolate luôn là lựa chọn hàng đầu để các cặp đôi gửi gắm tình cảm và sự quan tâm chân thành dành cho nhau.

  • 07/02/2026

    Giải mã nguyên nhân 'thiếu hụt miễn dịch' ở trẻ sinh mổ

    Sinh mổ là một can thiệp y khoa quan trọng và cần thiết trong nhiều trường hợp, giúp mẹ và bé vượt qua những tình huống đặc biệt trong hành trình vượt cạn. Tuy nhiên, trẻ sinh mổ có nguy cơ bị thiếu hụt nhiều yếu tố miễn dịch tự nhiên hơn so với trẻ sinh thường khiến con phải đối mặt với nhiều rủi ro về sức khoẻ.

  • 07/02/2026

    Quercetin và tác dụng đối với bệnh mạn tính

    Quercetin là một hợp chất tự nhiên thuộc nhóm flavonoid – có khả năng chống oxy hóa mạnh mẽ, kháng viêm và điều hòa miễn dịch.

  • 07/02/2026

    Tác hại của việc thường xuyên mặc quần áo bó sát đối với sức khỏe của bạn

    Mọi người mặc quần áo bó sát hoặc chật vì nhiều lý do, bao gồm sự thoải mái, thời trang hoặc để tăng sự tự tin. Tuy nhiên, khi mặc quần áo quá chật quá thường xuyên, nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe mà mọi người không hề hay biết.

  • 06/02/2026

    Những xét nghiệm máu được dùng để chẩn đoán thiếu máu

    Có một số loại xét nghiệm máu có thể được sử dụng để chẩn đoán thiếu máu. Trong đó công thức máu toàn phần là xét nghiệm phổ biến nhất, các loại xét nghiệm khác tuy ít phổ biến hơn nhưng cũng có thể hữu ích trong việc giúp xác định nguyên nhân gây thiếu máu. Cùng tìm hiểu về những loại xét nghiệm này qua bài viết sau!

Xem thêm