Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Nguồn thực phẩm giàu vitamin A nên cho bé ăn hàng ngày

Vitamin A đóng một vai trò quan trọng với thị lực, da, sản xuất tế bào, hệ thống miễn dịch và bảo vệ khỏi nhiễm trùng. Trẻ em ăn chế độ ăn giàu vitamin A đặc biệt là từ các nguồn thực vật, đã được chứng minh là khỏe mạnh hơn và ít bệnh tật hơn.

1. Vitamin A cần thiết cho sự phát triển của trẻ

Vitamin A là một vi chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển toàn diện của trẻ. Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm, nguyên Phó Viện trưởng Viện Dinh dưỡng Quốc gia, vitamin A là loại vitamin tan trong dầu, có tác dụng bảo vệ mắt, chống quáng gà và bệnh khô mắt, đảm bảo sự phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da, tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn.

Vitamin A có 4 vai trò chính đối với cơ thể:

Vitamin A giúp tăng trưởng: Cho dù tồn tại dưới bất kỳ dạng nào thì vitamin A hoạt động như một thành phần liên kết của tế bào. Vitamin A giúp trẻ lớn lên và phát triển bình thường.

Vitamin A phát triển thị giác: Sự có mặt của vitamin A là một phần không thể thiếu đối với việc đảm bảo thị giác của con người.

Nguồn thực phẩm giàu vitamin A quan trọng mẹ nên cho bé ăn hàng ngày - Ảnh 2.

Vitamin A ngoài việc hỗ trợ cho thị giác còn giúp trẻ phát triển tốt hơn.

Vitamin A bảo vệ biểu mô: Vitamin A bảo vệ sự toàn vẹn của các biểu mô, giác mạc mắt, biểu mô da, ruột non và các tuyến bài tiết. Vitamin A giúp kéo dài quá trình lão hóa do ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do.

Tăng cường hệ miễn dịch: Do hoạt động đặc hiệu lên các tế bào của cơ thể, vitamin A tham gia tích cực vào khả nǎng miễn dịch của cơ thể, tăng sức chống chịu bệnh tật của con người.

2. Nhu cầu vitamin A hàng ngày

Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng, nhu cầu vitamin A cần có trong khẩu phần ăn hàng ngày như sau:

  • Trẻ em < 6 tháng: 300mcg/ngày;

  • Trẻ 6-12 tháng 400 mcg/ngày

  • Trẻ 1-2 tuổi: 350-400mcg/ngày;

  • Trẻ 3-5 tuổi: 400-500mcg/ngày;

  • Trẻ 6-7 tuổi: 400-450mcg/ngày;

  • Trẻ 8-9 tuổi: 500mcg/ngày;

  • Trẻ 10-11 tuổi 600mcg/ngày;

  • Trẻ 12-14 tuổi 700-800 mcg/ngày;

  • Trẻ 15-17 tuổi: 650-700mcg;

  • Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối: tăng thêm 80mcg/ngày;

  • Phụ nữ cho con bú: tăng thêm 450mcg/ngày so với lúc bình thường.

PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm cho biết, thiếu vitamin A gây bệnh khô mắt, khô giác mạc, nhuyễn giác mạc dẫn đến hậu quả sẹo giác mạc và mù vĩnh viễn. Thiếu vitamin A cũng gây thoái hoá, sừng hoá các tế bào biểu mô, giảm chức năng bảo vệ cơ thể; giảm khả năng miễn dịch, tăng tỷ lệ bệnh tật và tử vong ở trẻ em. Sự thiếu hụt vitamin A làm cho trẻ chậm tăng cân, tăng chiều cao. Thiếu vitamin A sớm ảnh hưởng tới phát triển trí tuệ của trẻ khi đến tuổi đi học.

Nguồn thực phẩm giàu vitamin A quan trọng mẹ nên cho bé ăn hàng ngày - Ảnh 3.

Chế độ ăn nên có đủ thực phẩm giàu vitamin A.

Theo các nghiên cứu tại Anh quốc và Hoa Kỳ, thiếu hụt vitamin A có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bắt đầu từ trong bụng mẹ. Sự thiếu hụt vitamin A có thể làm giảm khả năng miễn dịch, khiến da khô và có vảy, đồng thời gây suy giảm thị lực. Ngoài một số dị tật bẩm sinh và tăng trưởng kém trong thời thơ ấu, còn có nguy cơ gia tăng các vấn đề về sinh sản sau này trong cuộc sống.

 

Vitamin A có thể tích trữ trong cơ thể. Nếu sử dụng vitamin A với lượng lớn và kéo dài có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như dị tật bẩm sinh, tổn thương gan và thần kinh, các vấn đề về da, vàng da tạm thời và sự phát triển xương bất thường.

Trẻ uống vitamin A quá liều có thể gặp các phản ứng mạnh dẫn tới ngộ độc cấp. Các dấu hiệu ngộ độc rất dễ bị nhầm lẫn với viêm não, màng não, ngộ độc thực phẩm nên phụ huynh cần hết sức lưu ý.

3. Nguồn thực phẩm giàu vitamin A nên cho bé ăn hàng ngày

Có 2 loại vitamin A chính:

  • Vitamin A đã chuyển hóa: Loại này tồn tại dưới dạng retinol và có trong thực phẩm có nguồn gốc động vật như thịt, cá, gia cầm và các sản phẩm từ sữa.

  • Tiền vitamin A: Chất này có ở dạng carotenoid, chủ yếu là beta carotene. Nó xuất hiện trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật như trái cây và rau quả.

Theo PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm, thức ăn có nguồn gốc động vật có nhiều vitamin A hay retinol tốt nhất. Vì gan là nơi dự trữ vitamin A, nên gan có thành phần retinol cao nhất. Chất béo từ thịt và trứng cũng chứa một lượng vitamin A đáng kể.

Nguồn thực phẩm giàu vitamin A quan trọng mẹ nên cho bé ăn hàng ngày - Ảnh 5.

Cho trẻ ăn đầy đủ dinh dưỡng, tập cho trẻ có thói quen ăn rau xanh, làm quen với nhiều loại thức ăn.

PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm cho biết, nguồn tiền vitamin A - carotenoid thường có trong một số sản phẩm động vật như sữa, kem, bơ và trứng. Các thức ăn nguồn gốc thực vật có nhiều tiền vitamin A như các loại củ quả có màu vàng/đỏ, các loại rau màu xanh sẫm, và các loại dầu ăn. Khi vào cơ thể, tiền vitamin A sẽ được chuyển hóa thành vitamin A (theo tỷ lệ 12:1 đối với hoa quả chín và 22-24:1 đối với rau xanh).

Nguồn vitamin A từ động vật:

  • Gan động vật

  • Thịt đỏ

  • Lòng đỏ trứng

  • Phô mai

  • Sữa, sữa chua

Nguồn cung cấp vitamin A từ thực vật:

  • Các loại trái cây, rau củ có màu cam, vàng, đỏ như khoai lang, cam, xoài, cà rốt, đu đủ, gấc,...

  • Nhiều loại rau có lá màu xanh đậm như bông cải xanh, rau dền, mồng tơi, rau ngót, rau muống, rau đay,...

Do vitamin A tan trong dầu, để cơ thể hấp thụ vitamin A tốt hơn, nên kết hợp bổ sung chất béo vào chế độ ăn hàng ngày. Bạn cũng không nên nấu quá chín các loại rau củ vì sẽ làm giảm hàm lượng vitamin A có trong thực phẩm.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Tăng cường thực phẩm giàu vitamin A tốt hơn là uống bổ sung.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

  • 09/03/2026

    5 hậu quả nghiêm trọng lâu dài của việc la mắng đối với trẻ

    Các bậc cha mẹ luôn muốn điều tốt nhất cho con cái của mình. Đó là lý do tại sao rất nhiều bậc cha mẹ phải vật lộn với những lựa chọn nuôi dạy con. Và xét cho cùng, chúng ta cũng chỉ là con người, việc cảm thấy bực bội với con cái là điều bình thường, đặc biệt là khi chúng cư xử không đúng mực. Nhưng cách bạn thể hiện sự bực bội và giải quyết tình huống có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách và sức khỏe lâu dài của trẻ. Cùng đọc tiếp để tìm hiểu xem các nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra về tác động lâu dài của việc la mắng đối với trẻ em!

  • 08/03/2026

    Uống trà gì cân bằng nội tiết một cách tự nhiên?

    Rối loạn nội tiết có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, cân nặng, chu kỳ kinh nguyệt và tâm trạng. Bên cạnh điều trị y khoa, một số loại trà được nghiên cứu cho thấy có thể hỗ trợ điều hòa hormone ở mức độ nhất định.

Xem thêm