Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Mụn cóc và thuốc trị

Mụn cóc là bệnh ở da gồm các tổn thương da và niêm mạc do một loại virut gây sùi ở người gọi là human papilloma virus (HPV) gây ra.

Mụn cóc là bệnh ở da gồm các tổn thương da và niêm mạc do một loại virut gây sùi ở người gọi là human papilloma virus (HPV) gây ra. Virut khiến cho các tế bào ở lớp ngoài cùng của da tăng sinh nhanh. Tùy theo chủng virut mà hình thành các thương tổn khác nhau như những sẩn, u nhỏ trên da và niêm mạc. Mụn cóc xuất hiện ở nhiều vị trí trên cơ thể, ảnh hưởng đến thẩm mỹ và sinh hoạt hàng ngày  nên cần được điều trị triệt để.

Mụn cóc là những nốt sần nhỏ lành tính, mềm, có màu da, màu trắng, hồng hoặc nâu, sờ có cảm giác thô ráp, không đau, có thể xuất hiện đơn độc hoặc thành đám.  Mụn cóc xảy ra từ sau 2 - 6 tháng khi tiếp xúc trực tiếp với HPV. Có khoảng hơn 100 typ virut HPV gây ra mụn cóc ở khắp cơ thể. Các tổn thương khi bị mụn cóc có thể lây nhiễm giữa các vùng khác nhau trên cơ thể hay sang người khác khi có sự tiếp xúc với các dịch tiết của tổn thương.

Nhận biết các loại mụn cóc

Có một vài loại mụn cóc. Mỗi loại lại xuất hiện ở một vùng khác nhau trên cơ thể và có hình dạng khác biệt.

 

Mụn cóc thông thường: Có thể mọc ở bất kỳ chỗ nào, nhưng hay mọc ở ngón tay hoặc ngón chân. Mụn có dạng hạt, thô sần và thường có đầu tròn, có màu xám hơn so với vùng da xung quanh.

Mụn cóc bàn chân: Thường mọc ở lòng bàn chân, mọc trong da mà không phải ở ngoài da, tạo những lỗ nhỏ ở dưới chân và được bao quanh bởi da ửng đỏ.

Mụn cóc dẹt: Thường có đầu dẹt, trông như đã được cạo, mọc ở trên mặt, đùi hoặc cánh tay, có thể có màu hồng, màu nâu sáng hoặc màu vàng nhạt. Chúng thường rất nhỏ và khó để nhận ra.

Mụn cóc dạng chỉ: Mụn loại này thường rất nhỏ và có hình vạt nhỏ hoặc dạng sợi mảnh như chỉ, thường mọc ở quanh miệng, mũi hoặc đôi khi mọc ở cổ hoặc dưới cằm. Mụn cóc dạng chỉ thường có màu giống với màu da.

Mụn cóc quanh móng: Mọc ở phía dưới hoặc xung quanh móng tay, móng chân. Chúng có thể gây đau và ảnh hưởng đến sự phát triển của móng.

Mụn cóc sinh dục: Có một vài typ virut có thể gây mụn cóc ở bộ phận sinh dục, vùng mu hoặc trong ống hậu môn. Ở phụ nữ, mụn cóc sinh dục có thể mọc trong âm đạo. Mụn cóc sinh dục lây lan nhanh qua quan hệ tình dục và có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung.

Các thương tổn da do mụn cóc gây ra.

Phương pháp điều trị và dùng thuốc

Thuốc bôi tại chỗ:

Thuốc điều trị thông thường là acid salicylic với nồng độ từ 5% - 40%, bôi tại chỗ (có thể cho bệnh nhân tự bôi tại nhà) có tác dụng bong lớp sừng. Tỷ lệ khỏi 70% - 80%. Lưu ý không dùng bôi mụn ruồi, bớt sắc tố, không bôi lên niêm mạc và sùi mào gà , không bôi lên da lành, tránh thuốc dây vào mắt, nếu không may vào mắt phải rửa nước trong 15 phút và đến bác sĩ chuyên khoa mắt điều trị tiếp.

Cantharidin: Có tác dụng hoại tử thượng bì và nhổ bật mụn cóc khỏi da. Thuốc do bác sĩ chuyên khoa da liễu chỉ định. Không bôi thuốc gần mắt, niêm mạc, sinh dục và da lành. Thời gian dùng thuốc từ 3 - 4 tuần.

Acid trichloacetic với nồng độ 80% gây hoại tử tổ chức. Bôi 4 lần/tuần cho đến khi khỏi mụn cóc. Không bôi lên mụn ruồi, bớt sắc tố, vùng tóc, mặt, niêm mạc, sinh dục. Thận trọng tránh để lại sẹo.

Podophyllin là loại nhựa cây có chứa nhiều hợp chất gây độc tế bào được dùng trong điều trị mụn cóc sinh dục. Đây là thuốc bôi mụn cóc sinh dục tốt nhất. Thận trọng khi dùng vì thuốc có thể gây nôn, sốt, lẫn lộn, hôn mê, tắc ruột, suy thận..., không bôi diện rộng, không dùng cho phụ nữ có thai.

Axít aminolevoulinic (ALA) làm tăng nhạy cảm ánh nắng phối hợp với ánh sáng xanh trong điều trị mụn cóc rất thành công.

Một số biện pháp khác gồm:

Áp lạnh: Còn gọi là liệu pháp phun nitơ lỏng vào vùng có mụn cóc. Hơi lạnh sẽ tạo thành nốt phỏng quanh mụn, sau đó mô chế sẽ bong ra trong vòng khoảng một tuần.

Laser: Thường chỉ dành cho những trường hợp mụn cóc khó chữa vì khá tốn tiền và có thể gây sẹo.

Vi phẫu: Mụn cóc được cắt hoặc đốt bằng dao điện. Vì phương pháp này có thể để lại sẹo nên thường chỉ dành cho những trường hợp không đáp ứng với các biện pháp điều trị khác.

Trong trường hợp xấu, mụn cóc không đáp ứng các phương pháp điều trị trên, bệnh nhân sẽ được áp dụng thêm liệu pháp khác như:

Bleomycin: tiêm vào mụn cóc loại thuốc bleomycin nhằm giết chết virut. Bleomycin được sử dụng thận trọng cho các mụn cóc, nhưng ở liều cao hơn được sử dụng để điều trị một số loại ung thư. Rủi ro của liệu pháp này bao gồm mất móng tay và thiệt hại cho da và thần kinh.

Interferon-alfa 2a và interferon-alfa 2b là loại cytokine có tác dụng kháng virut, kháng khuẩn, kháng ung thư. Tiêm vào trong thương tổn có tác dụng tốt hơn nhiều so với đường toàn thân. Tỷ lệ khỏi đã được thông báo là 36 - 63%.

Retinoid còn được gọi là vitamin A acid có tác dụng làm mất khả năng tạo sừng của mụn cóc, làm giảm đau. Không dùng cho phụ nữ có thai và trong độ tuổi sinh đẻ.

Cidofovir tiêm tĩnh mạch áp dụng điều trị mụn cóc kháng trị. Thận trọng khi dùng vì có nguy cơ nhiễm độc thận.

Có thể phòng ngừa mụn cóc được không?

Có nhiều cách để dự phòng và giữ mụn cóc không lây ra những vùng khác trên cơ thể như: luôn giữ tay và chân khô ráo; thường xuyên rửa tay sạch sẽ, đặc biệt là sau khi tiếp xúc với người có mụn cóc; không bóc mụn cóc; che mụn cóc bằng một dải băng gạc. Khi thấy có mụn cóc cần đi khám chuyên khoa da liễu để được điều trị dùng thuốc phù hợp.

DS. NGUYỄN THANH HOÀI - Theo Sức khỏe đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

Xem thêm