Làm thế nào để tập thể dục an toàn khi bạn bị loãng xương?
Bài tập có lực cản là một trọng những cách tốt nhất để dự phòng loãng xương, và nó cũng có thể giúp duy trì mật độ xương ở những người đã được chẩn đoán bị loãng xương hoặc thiếu xương (là tiền thân của loãng xương, tình trạng phá hủy tế bào xương một cách thầm lặng ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản).
Một vài bài tập khác, ví dụ như các bài tập rèn luyện sức mạnh hoặc rèn luyện thăng bằng đều có thể là bài tập có lực cản có ích trong việc ngăn ngừa tình trạng té ngã, giúp bạn hoạt động hằng ngày dễ dàng hơn.
Nhưng những người bị loãng xương nặng và gãy xương vẫn cần thận trọng khi luyện tập. Các hoạt động có tác động lớn như chạy bộ hoặc nhảy dây, có thể dẫn đến tăng áp lực làm gãy cột sống và té ngã trong những hoạt động như vậy có thể dẫn đến gãy cổ tay hoặc các xương khác.
Một lựa chọn tốt hơn cho hầu hết những người bị loãng xương là sự kết hợp của các bài tập sau đây:
* các hoạt động aerobic cường độ thấp, vừa phải ví dụ như đi bộ hoặc sử dụng máy đi bộ
* nâng cao sức kháng lực bằng bằng cách tập các bài tập sử dụng trọng lượng của cơ thể hoặc tạ cầm tay trọng lượng nhẹ.
* rèn luyện thăng bằng với các hoạt động như đứng trên một chân hoặc đi bộ bằng gót đến đầu ngón chân – luôn luôn cầm theo một vật có trọng lượng
Mục đích cuối cùng là tăng cường sức mạnh của cả cơ bắp và xương và cải thiện khả năng thăng bằng giúp giảm khả năng ngã và nếu có ngã, thì nguy cơ gặp phải các chấn thương nặng cũng ít hơn.
Bài tập có lực cản là gì?
Bài tập có lực cản là các hoạt động mà xương và cơ làm việc để chống lại trọng lực trong tư thế thẳng đứng. Ví dụ như đi bộ, chạy bộ, đi bộ đường dài chơi tennis và khiêu vũ.
Lực tác động lên xương trong các bài tập có lực cản giúp kích thích các tế bào tạo xương, kết quả là mật độ khoáng trong xương cao hơn. Cường độ càng cao hoặc tác động của các hoạt động càng lớn thì lợi ích cho xương bạn càng nhiều – nhưng nó chỉ hiệu quả nếu bạn không làm mình bị thương trong quá trình luyện tập.
Những người đã được chẩn đoán bị loãng xương hoặc bị gãy xương trước đó nên kiểm tra lại với bác sĩ trước khi tham gia các hoạt động có lực cản và tác động cao. Nhiều khả năng họ sẽ được khuyến khích tham gia vào các hoạt động có trọng lượng tác động thấp như: đi bộ, aerobic ít tác động, thái cực quyền, sử dụng máy đi bộ, đứng lên và ngồi xuống trên một chiếc ghế, tập nâng chân, squats và đứng trên ngón chân trong khi nâng một vật có trọng lượng.
Những người không thể đi lại vẫn có thể đạt được lợi ích từ việc đứng lên thường xuyên.
Và những người không thể đứng được có thể đạt được lợi ích của việc tập các bài tập có lực cản bằng cách nâng tạ trọng lượng nhẹ trong khi ngồi hoặc thực hiện các bài thể dục mềm dẻo trên ghế, trong đó nâng chân và các bài tập khác được thực hiện bằng việc sử dụng trọng lượng của cơ thể làm lực cản.

Các bài tập để cải thiện khả năng thăng bằng của bản thân
Các bài tập tăng sức mạnh cho bắp chân, ngón chân, mắt cá chân và các bài tập trực tiếp thử thách khả năng thăng bằng của bạn đều giúp cải thiện khả năng thăng bằng.
Thái cực quyền là một loạt các động tác mềm dẻo kết hợp giữa các bài tập thăng bằng và có lực cản, hít thở sâu và thiền định. Trong khi các bài tập cấp độ cao của Thái cực quyền bao gồm những chuyển động nhanh và hơi thở sâu, thì ở trình độ của những người mới bắt đầu, bài tập thường chậm, người tham gia thường uốn dẻo tay chân và thách thức khả năng thăng bằng của bản thân tùy theo khả năng của từng người.
Một vài bài tập khác có thể giúp tăng cường sức mạnh của bắp chân bao gồm:
Để thử thách khả năng thăng bằng của bạn, hãy thử các bài tập sau:
Các động tác thể dục cần tránh
Dù là bạn đang tập bài tập hoặc môn thể thao nào, thì cũng có một vài động tác nhất định bạn nên tránh, bởi vì chúng có thể dẫn đến gãy xương ở những xương đang yếu:
Nếu bạn không biết liệu một hoạt động hoặc một bài tập có an toàn cho xương của bạn hay không, hãy hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc chuyên gia vật lí trị liệu đã nắm rõ tình trạng loãng xương của bạn.
Gãy xương có thể gây đau đớn và khiến bạn bị tàn tật. Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa ngay từ ban đầu là rất quan trọng để chung sống tích cực với bệnh loãng xương.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 9 điều phụ nữ nên biết để giữ xương chắc khỏe
Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!
Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.
Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.
Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!
Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.
Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.
Mùa đông lạnh là thời điểm mà nhiều người cam thấy thoải mái với không khí se lạnh với những cơn gió mắt lành. Tuy nhiên đi cùng với đó là nhiều thách thức với sức khỏe, đặc biệt là các bệnh liên quan tới hệ thần kinh.
Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.