Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hội chứng rối loạn hấp thu

Bạn đang thắc mắc tại sao mình bị tiêu chảy kéo dài, gầy gò, thiếu dinh dưỡng, mặc dù có một chế độ ăn rất lành mạnh? Rất có thể bạn đang bị hội chứng rối loạn hấp thu. Hi vọng bài viết dưới đây sẽ mang lại những thông tin hữu ích cho bạn.

Hội chứng rối loạn hấp thu

Hội chứng rối loạn hấp thu bao gồm hàng loạt các rối loạn do ruột không hấp thu hiệu quả một số chất dinh dưỡng vào máu, có thể gây ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng có kích thước lớn (như protein, tinh bột và chất béo), các vi chất (như vitamin và chất khoáng), hoặc cả hai.

Nguyên nhân

Protein, tinh bột, chất béo, và hầu hết các chất lỏng được hấp thu ở ruột non. Hội chứng rối loạn hấp thu xảy ra khi có một yếu tố cản trở sự hấp thu các chất dinh dưỡng và chất lỏng của ruột.

Các nguyên nhân có thể gặp là bệnh lí viêm hoặc chấn thương niêm mạc ruột. Đôi khi, tình trạng này có thể là hậu quả của sự suy giảm sản xuất các enzym cần thiết cho quá trình tiêu hóa thức ăn, hoặc do sự nhào trộn không hợp lí của thức ăn với enzym và acid trong dạ dày.

Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tiêu hóa thức ăn và gây ra hội chứng rối loạn hấp thu bao gồm:

  • Sử dụng kháng sinh kéo dài
  • Các bệnh lí khác như bệnh celiac, viêm tụy mạn hoặc bệnh xơ nang
  • Thiếu men lactase hoặc không dung nạp lactose, thường gặp ở người châu Mỹ và người gốc châu Á, là tình trạng cơ thể không có đủ enzym cần thiết để tiêu hóa lactose – một loại đường trong sữa.
  • Tắc mật bẩm sinh do ống mật không phát triển hoàn chỉnh hoặc có thể bị tắc và cản trở việc lưu thông mật từ gan.
  • Các bệnh lí về túi mật, gan và tụy
  • Tổn thương ruột (như nhiễm khuẩn, viêm, chấn thương hoặc phẫu thuật)
  • Nhiễm kí sinh trùng (giun, sán)
  • Xạ trị (có thể làm tổn thương các tế bào tiết nhày ở niêm mạc ruột)

Có một vài nguyên nhân ít gặp khác có thể gây ra hội chứng rối loạn hấp thu. Ví dụ như hội chứng ruột ngắn, có thể là do dị tật bẩm sinh hoặc do phẫu thuật, dẫn đến diện tích bề mặt của ruột giảm, cản trở khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng của ruột.

Một rối loạn khác có thể kể đến là bệnh viêm ruột nhiệt đới, thường gặp ở Nam Á, Caribe và Ấn Độ. Các triệu chứng của bệnh bao gồm thiếu máu, tiêu chảy, loét lưỡi và sụt cân. Bệnh liên quan đến các yếu tố môi trường, ví dụ như độc tố trong thức ăn, nhiễm trùng hoặc kí sinh trùng.

Hiễm gặp hơn là bệnh Whipple, gặp ở nam giới trung niên, gây ra bởi nhiễm trùng và thường gây đau bụng co thắt và các triệu chứng như:

  • Sốt kéo dài
  • Xuất hiện các sắc tố đen trên da
  • Tiêu chảy
  • Đau khớp
  • Sụt cân

Triệu chứng

Các triệu chứng và dấu hiệu của hội chứng rối loạn hấp thu tùy thuộc vào loại chất dinh dưỡng không được hấp thu qua thành ruột. Khi đó, bạn có thể xuất hiện các biểu hiện thiếu chất dinh dưỡng đó, ví dụ như:
  • Nếu bạn thiếu chất béo, bạn có thể đi ngoài phân lỏng, nhạt màu, mùi hôi và thường dính vào thành bồn cầu, khó rửa trôi.
  • Nếu bạn bị thiếu protein, bạn có thể bị phù, tóc khô và dễ rụng.
  • Nếu bạn thiếu đường, bạn có thể bị đầy hơi, chướng bụng và tiêu chảy.
  • Nếu bạn thiếu hụt vitamin, bạn có thể bị thiếu máu, suy dinh dưỡng, huyết áp thấp, sụt cân, và teo cơ.

Những trẻ bị rối loạn hấp thu có thể tránh ăn một số loại thức ăn nhất định, ảnh hưởng đến sự phát triển, dẫn đến cân nặng thấp so với những trẻ cùng lứa tuổi.

Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố nguy cơ của hội chứng rối loạn hấp thu bao gồm:

  • Uống quá nhiều rượu
  • Tiền sử gia đình bị xơ nang hoặc bị rối loạn hấp thu
  • Phẫu thuật ruột
  • Sử dụng một số thuốc như thuốc nhuận tràng hoặc dầu khoáng
  • Đi du lịch ở Nam Á, Caribe và Ấn Độ

Chẩn đoán

Bác sĩ có thể nghĩ đến hội chứng rối loạn hấp thu khi một bệnh nhân bị tiêu chảy kéo dài, thiếu các chất dinh dưỡng và sụt cân mặc dù có một chế độ ăn lành mạnh. Các xét nghiệm có thể được thực hiện bao gồm:

Xét nghiệm phân

Đây là xét nghiệm để đo lượng chất béo trong phân, là bằng chứng đáng tin cậy nhất vì chất béo luôn xuất hiện trong phân của những bệnh nhân này.

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu được thực hiện để đo nồng độ một số chất dinh dưỡng như vitamin B12, vitamin D, folat, sắt, canxi, caroten, phospho, albumin và protein. Sự thiếu hụt một trong số các vitamin này không có nghĩa là bạn bị hội chứng rối loạn hấp thu hoặc những trị số bình thường cũng không thể khẳng định là bạn không mắc bệnh.

Test thở

Test thở được sử dụng trong hội chứng không dung nạp lactose. Khi lactose không được hấp thu, các vi khuẩn trong ruột sẽ chuyển hóa nó và sản xuất ra khí hydro. Sự xuất hiện của khí hydro trong hơi thở sau khi ăn các sản phẩm có nguồn gốc lactose có thể chỉ ra tình trạng không dung nạp lactose.

Sinh thiết

Sinh thiết sẽ được bác sĩ chỉ định nếu họ nghi ngờ bạn có bất thường ở niêm mạc ruột.

Điều trị

Thay thế các chất dinh dưỡng và chất lỏng không được hấp thu là bước đầu tiên của quá trình điều trị. Các điều trị đặc biệt sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Ví dụ như, nếu bạn không dung nạp lactose, bạn nên tránh sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa hoặc uống các viên enzym lactase. Nằm viện chỉ được yêu cầu trong những trường hợp cực kì nặng.

Nếu bạn được chẩn đoán hội chứng rối loạn hấp thu, hãy hỏi bác sỹ, chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn một chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bạn nên ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày những thức ăn giàu tinh bột, chất béo, protein, vitamin và chất khoáng. Bạn cũng cần chú ý phát hiện các dấu hiệu của mất nước như chóng mặt, mệt mỏi, khô da, khô miệng, lưỡi, khát nhiều và tiểu ít… để có thể bổ sung dịch kịp thời.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Hậu quả của hội chứng rối loạn ăn – ói đối với cơ thể

Ts.Bs.Trương Hồng Sơn - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 24/04/2026

    5 lợi ích khi đi bộ 1 km mỗi ngày

    Chỉ cần đi bộ 1 km mỗi ngày, tương đương 10–15 phút, có thể mang lại nhiều lợi ích cho tim mạch, tinh thần và cân nặng. Đây là thói quen đơn giản, dễ duy trì, phù hợp với người bận rộn.

  • 24/04/2026

    Dấu hiệu cảnh báo đau tim ở phụ nữ

    Các dấu hiệu của cơn đau tim có thể khác nhau ở phụ nữ so với nam giới, ngoài các dấu hiệu chung như đau ngực, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa...

  • 23/04/2026

    Cách phòng ngừa sỏi thận không dùng thuốc

    Sỏi thận có tỷ lệ tái phát cao nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu điều chỉnh lối sống và chế độ ăn uống hợp lý. Uống đủ nước, ăn nhạt, kiểm soát dinh dưỡng là những biện pháp quan trọng giúp bảo vệ thận lâu dài.

  • 23/04/2026

    Tại sao mùa hè là thời điểm vàng để trẻ phát triển chiều cao?

    Mùa hè không chỉ là khoảng thời gian nghỉ ngơi sau một năm học tập vất vả mà còn là cơ hội tuyệt vời để trẻ phát triển chiều cao một cách tốt nhất. Đây là lúc trẻ có nhiều thời gian tự do hơn để xây dựng những thói quen lành mạnh về ăn uống, vận động, ngủ nghỉ và tiếp xúc với ánh nắng. Tất cả những yếu tố này đều góp phần quan trọng giúp hormone tăng trưởng hoạt động hiệu quả, hỗ trợ xương và sụn khớp phát triển tối ưu. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thực tế để cha mẹ hiểu rõ hơn tại sao mùa hè lại là thời điểm vàng cho sự tăng trưởng chiều cao của trẻ.

  • 22/04/2026

    4 chế độ ăn kiêng điển hình làm da khô

    Da khô là một trong những vấn đề da liễu phổ biến mà nhiều người gặp phải. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến vẻ ngoài mà còn có thể gây ra cảm giác khó chịu, ngứa ngáy và thậm chí là tổn thương cho da. Một trong những nguyên nhân tiềm ẩn làm khô da là chế độ ăn uống không hợp lý.

  • 22/04/2026

    Mỗi người cần ngủ bao nhiêu giờ?

    Đối với nhiều người, sẽ luôn có một cảm giác bạn luôn thiểu ngủ nhưng không biết chính xác mình cần ngủ bao nhiêu là đủ? Giấc ngủ không phải là một sự xa xỉ, đó là nhu cầu sinh học thiết yếu. Ngủ đủ giấc có thể tạo nên sự khác biệt giữa một ngày trần đầy năng lượng và một ngày mệt mỏi rã rời.

  • 21/04/2026

    4 bài tập giúp cải thiện mỡ bụng hiệu quả nhất

    Để giảm mỡ bụng không thể tập trung vào một bài tập mà cần phối hợp bài tập toàn thân để tăng tiêu hao năng lượng, duy trì khối cơ và cải thiện chuyển hóa.

  • 21/04/2026

    8 loại thực phẩm thường ngày có thể chứa vi nhựa

    Vi nhựa có nhiều kích thước, hình dạng, màu sắc và thành phần polymer khác nhau, kèm các phụ gia hóa học; sự đa dạng này khiến việc phát hiện và đánh giá tác động sức khỏe của vi nhựa trở nên phức tạp. Hiện chưa có định nghĩa chuẩn toàn cầu cho vi nhựa và nano nhựa, cũng như chưa có phương pháp tiêu chuẩn để định lượng chính xác trong thực phẩm.

Xem thêm