Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Hiểu thêm về bệnh viêm tuyến nước bọt

Viêm tuyến nước bọt xảy ra khi tuyến nước bọt hoặc ống nước bọt bị nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Tình trạng nhiễm trùng có thể dẫn đến việc giảm tiết nước bọt do tắc nghẽn hoặc viêm ống nước bọt, gọi chung là viêm tuyến nước bọt.

Hiểu thêm về bệnh viêm tuyến nước bọt

Nước bọt hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa, giúp tiêu hóa thức ăn và giữ miệng của bạn ẩm và sạch sẽ. Nước bọt sẽ giúp rửa sạch vi khuẩn và thức ăn thừa, và cũng tham gia vào quá trình kiểm soát lượng vi khuẩn tốt và xấu có trong miệng.

Nếu tuyến nước bọt không hoạt động tốt, lượng vi khuẩn và thức ăn thừa được rửa trôi sẽ ít hơn và dẫn đến tình trạng viêm.

Bạn có 3 đôi tuyến nước bọt chính, nằm ở hai bên mặt.

  • Tuyến mang tai là tuyến lớn nhất, nằm ở hai bên má, phía trên hàm và phía trước của tai. Khi một trong hai tuyến này bị viêm thì được goi là viêm tuyến nước bọt mang tai.
  • Tuyến dưới hàm nằm ở hai bên hàm, phía xướng xương hàm.
  • Tuyến dưới lưỡi nằm ở phía dưới của miệng, dưới lưỡi.
  • Ngoài ra, còn có hàng trăm tuyến nước bọt nhỏ có tác dụng làm lắng nước bọt từ các ống nước bọt xung quanh miệng của bạn.
Nguyên nhân gây viêm tuyến nước bọt

Viêm tuyến nước bọt thường là do nhiễm vi khuẩn. Staphylococcus aureus là loại vi khuẩn gây viêm tuyến nước bọt phổ biến nhất. Các nguyên nhân khác gây viêm tuyến nước bọt bao gồm:

  • Streptococcus viridans (một loại liên cầu khuẩn)
  • Haemophilus influenzae (vi khuẩn gây viêm màng não)
  • Streptococcus pyogenes
  • Escherichia coli (E.coli)

Việc nhiễm trùng sẽ để lại hậu quả là giảm tiết nước bọt. Nguyên nhân là do sự tắc nghẽn hoặc viêm ống tuyến nước bọt. Virus và các tình trạng bệnh lý khác cũng có thể làm giảm tiết nước bọt, bao gồm:

  • Quai bị - một tình trạng nhiễm virus dễ lây lan, thường gặp ở trẻ em chưa được tiêm chủng
  • HIV
  • Virus cúm A và virus á cúm typ I và II
  • Herpes
  • Sỏi tuyến nước bọt
  • Ống tuyến nước bọt bị tắc nghẽn do đờm nhầy
  • Khối u
  • Hội chứng Sjogren: là một bệnh tự miễn gây khô miệng.
  • Bệnh sarcoidosis: là bệnh mà từng mảng viêm, nhiễm trùng xuất hiện trên khắp cơ thể.
  • Mất nước
  • Suy dinh dưỡng
  • Điều trị xạ trị vùng đầu và cổ
  • Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ.

Yếu tố nguy cơ

Các yếu tố sau đây có thể làm bạn dễ cảm nhiễm với với bệnh viêm tuyến nước bọt:

  • Trên 65 tuổi
  • Vệ sinh răng miệng kém
  • Không được tiêm phòng quai bị

Các tình trạng bệnh lý mãn tính dưới đây cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng:

  • HIV, AIDS
  • Hội chứng Sjogren
  • Tiểu đường
  • Suy dinh dưỡng
  • Nghiện rượu
  • Chứng ăn vô độ
  • Hội chứng khô miệng

Triệu chứng của viêm tuyến nước bọt

Những triệu chứng dưới đây có thể sẽ xuất hiện khi bị viêm tuyến nước bọt. Bạn nên hỏi ý kiến bác sỹ để được chẩn đoán chính xác nhất. Triệu chứng của viêm tuyến nước bọt có thể rất giống với nhiều bệnh khác. Các triệu chứng bao gồm:

  • Thường xuyên bị mất vị giác hoặc cảm thấy miệng bị hôi
  • Không thể mở to miệng được
  • Khó chịu hoặc đau khi mở miệng hoặc khi ăn
  • Có mủ trong miệng
  • Khô miệng
  • Đau ở trong miệng
  • Đau vùng mặt
  • Đỏ hoặc sưng phía trên hàm, trước hàm hoặc phía dưới miệng
  • Sưng mặt hoặc cổ
  • Các dấu hiệu nhiễm trùng, như sốt hoặc ớn lạnh.

Liên lạc với bác sỹ ngay nếu bạn bị viêm tuyến nước bọt đi kèm với sốt cao, khó thở hoặc khó nuốt, hay nếu các triệu chứng diễn biến xấu đi. Những triệu chứng này có thể sẽ cần phải được cấp cứu về mặt y tế.

Biến chứng

Biến chứng của viêm tuyến nước bọt thường không phổ biến. Nếu viêm tuyến nước bọt không được điều trị, mủ có thể tích tụ lại và hình thành các ổ áp xe ở tuyến nước bọt.

Viêm tuyến nước bọt gây ra do khối u lành tính có thể gây phì đại tuyến nước bọt. Khối u ác tính có thể sẽ phát triển rất nhanh và gây ra mất cử động ở vùng mặt bị tổn thương. Việc này có thể ảnh hưởng đến một phần hoặc toàn bộ vùng này.

Bạn cũng có thể bị biến chứng nếu tình trạng nhiễm trùng ban đầu lan từ tuyến nước bọt sang các phần khác của cơ thể, bao gồm nhiễm trùng da do vi khuẩn (viêm mô tế bào) hoặc viêm họng Ludwig (một dạng viêm mô tế bào xảy ra ở phía dưới của miệng)

Điều trị viêm tuyến nước bọt

Việc điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng, nguyên nhân tiềm ẩn và các triệu chứng mà bạn xuất hiện thêm, ví dụ như sưng hoặc đau.

Kháng sinh có thể sẽ được sử dụng để điều trị nhiễm vi khuẩn, mủ hoặc sốt. Ổ áp xe có thể sẽ được chọc hút.

Điều trị tại nhà bao gồm:

  • Uống 8-10 cốc nước một ngày để kích thích tuyến nước bọt và giữ tuyến nước bọt sạch sẽ.
  • Mát xa vùng tuyến nước bọt bị tổn thương
  • Chườm ấm và vùng bị tổn thương
  • Súc miệng với nước ấm, có pha một chút muối
  • Ngậm, hoặc mút chanh chua hoặc kẹo chanh không đường để kích thích tiế nước bọt và giảm sưng.

Đa số các trường hợp viêm tuyến nước bọt không cần phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phẫu thuật sẽ cần thiết trong các trường hợp nhiễm trùng mãn tính hoặc nhiễm trùng tái phát. Mặc dù không phổ biến nhưng phẫu thuật có thể sẽ bao gồm việc loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến mang tai hoặc loại bỏ tuyến dưới hàm.

Dự phòng

Không có cách nào dự phòng được viêm tuyến nước bọt. Cách tốt nhất để làm giảm nguy cơ viêm tuyến nước bọt là uống nhiều nước và thực hành vệ sinh răng miệng sạch sẽ, bao gồm chải răng đúng cách và sử dụng chỉ tơ nha khoa làm sạch răng ít nhất hai lần một ngày.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những sự thật thú vị về nước bọt

Ts.Bs Trương Hồng Sơn
Bình luận
Tin mới
  • 23/02/2026

    U xơ tử cung có gây hiếm muộn không?

    Thực tế một số trường hợp vô sinh hoặc chậm có thai khi đi khám phát hiện mắc u xơ tử cung. Vậy có phải tất cả bệnh nhân mắc u xơ tử cung đều khó có thai hay không?

  • 23/02/2026

    Lên kế hoạch tập luyện cho năm mới: Đặt mục tiêu và thực hiện hiệu quả

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để bắt đầu hành trình cải thiện sức khỏe và vóc dáng thông qua việc xây dựng một kế hoạch tập luyện khoa học. Việc tập luyện không chỉ giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện sức bền tim mạch mà còn mang lại lợi ích lâu dài như giảm nguy cơ bệnh tật, nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện tâm trạng. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu sức khỏe, việc thiết lập một kế hoạch cụ thể, phù hợp với nhu cầu cá nhân và duy trì thói quen tập luyện là điều tối quan trọng. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách lập kế hoạch tập luyện hiệu quả, từ việc xác định mục tiêu đến cách duy trì động lực lâu dài.

  • 22/02/2026

    Những tác hại kinh hoàng với sức khoẻ khi dùng thực phẩm bẩn

    Thực phẩm ôi thiu, nhiễm bẩn, kém vệ sinh là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh đường tiêu hóa, ung thư, dậy thì sớm, thai dị tật... và gây nhiều hệ lụy lâu dài cho sức khoẻ.

  • 22/02/2026

    Tầm soát sức khỏe định kỳ: Đầu tư cho một năm mới an lành và hạnh phúc

    Năm mới là thời điểm lý tưởng để thiết lập mục tiêu mới cho bản thân, trong đó sức khỏe toàn diện của bản thân và gia đình là yếu tố thiết yếu và là tài sản quý giá nhất, tạo nền tảng cho niềm vui và thành công. Để có sức khỏe tốt, việc chủ động phòng bệnh thông qua tầm soát sức khỏe định kỳ là một khoản đầu tư thông minh và quan trọng bậc nhất. Bài viết này sẽ phân tích tầm quan trọng, lợi ích cụ thể và các bước thực hiện tầm soát sức khỏe hiệu quả, giúp bạn đón một năm mới khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

  • 21/02/2026

    Thảo mộc và trà – Sự hòa hợp tự nhiên trong hỗ trợ chăm sóc sức khỏe toàn diện

    Trong nhịp sống hiện đại đầy áp lực, xu hướng tìm về các giá trị tự nhiên như một giải pháp bền vững để chăm sóc sức khỏe. Trong số đó, sự kết hợp tinh tế giữa thảo mộc và trà không chỉ đơn thuần tạo nên một thức uống giải khát, mà còn là giải pháp "thanh nhiệt", cân bằng cơ thể dựa trên nền tảng y học cổ truyền.

  • 21/02/2026

    Giải đáp 10 câu hỏi cấp bách về thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh

    Ngày càng nhiều phụ nữ nhận thức rõ và quan tâm tìm hiểu về tầm quan trọng của thời kỳ tiền mãn kinh và mãn kinh đối với cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.

  • 21/02/2026

    5 loại thực phẩm chức năng và thuốc cần tránh dùng chung với sữa

    Sữa là thức uống tốt cho sức khỏe của nhiều người, nhưng không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất khi dùng một số loại thuốc và thực phẩm chức năng. Sữa chứa canxi, protein (casein) và chất béo có thể liên kết hoặc trung hòa một số chất dinh dưỡng và thuốc. Những tương tác này có thể làm chậm quá trình hấp thụ, giảm lượng chất bổ sung mà cơ thể có thể sử dụng hoặc làm thay đổi hiệu quả của thuốc.

  • 20/02/2026

    Nên ăn trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la để kiểm soát calo và giữ trọn dinh dưỡng?

    Cách chế biến trứng ảnh hưởng đến tổng lượng calo nạp vào và khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể. Vậy trứng luộc, trứng chần hay trứng ốp la tốt hơn cho sức khỏe?

Xem thêm