Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Dinh dưỡng giúp vết thương mau lành

Vết thương (sẹo) lành nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng giúp vết thương mau lành và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng hồi phục của vết thương.

Dinh dưỡng giúp vết thương mau lành

Tất cả chúng ta đều đã từng bị những vết thương ngoài da như vết cắt, vết cào xước hay thậm chí là vết thương hở trên da. Đối với những người khỏe mạnh, phần lớn những vết thương này sẽ nhanh chóng hồi phục nếu được giữ sạch sẽ và tránh nhiễm trùng, tuy nhiên ở một số người và một số loại vết thương sẽ nghiêm trọng hơn và thường cần những can thiệp y tế.

Những tổn thương này bao gồm những vết loét do nằm lâu ( có tên khác là vết loét do áp lực hoặc loét lở giường), xuất hiện ở những nơi xương nằm quá gần so với phần da – như mắt cá chân, lưng, khuỷu tay, gót chân và hông - ở những đối tượng phải nằm liệt giường, ngồi xe lăn hay không thể thay đổi vị trí, tư thế. Bệnh nhân tiểu đường là những đối tượng có nguy cơ cao gặp phải các biến chứng loét bàn chân mà cần tới hàng tuần hay hàng tháng để lành lại.

Lựa chọn thực phẩm và tình trạng dinh dưỡng có ảnh hưởng đến khả năng lành vết thương vì những tổn thương trên da càng nghiêm trọng sẽ càng cần nhiều năng lượng, các loại vitamin, khoáng chất và protein cần thiết để thúc đẩy quá trình liền da và vết thương. Ngoài ra, các chất dinh dưỡng cũng sẽ bị mất đi từ các dịch thể chảy ra từ vết thương.

Hãy tham khảo các hướng dẫn về dinh dưỡng dưới đây giúp vết thương mau lành hơn:

1. Ưu tiên hàng đầu là phải ăn đủ calorie từ một chế độ dinh dưỡng cân bằng những thực phẩm giàu dinh dưỡng. Lên danh sách những thực đơn và đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe bao gồm nhiều loại thực phẩm thuộc nhóm MyPlate (nhóm những thực phẩm được khuyến cáo bởi Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ): protein, hoa quả, rau xanh, các sản phẩm từ bơ sữa và các loại hạt.

2. Tiêu thụ một lượng protein tối ưu: mục tiêu vào khoảng 20 -30 gram protein mỗi bữa ăn chính và từ 10 -15 gram protein mỗi bữa ăn nhẹ.

  • 1 miếng gà, thịt nạc hay cá được nấu chín với cỡ khoảng 85 gram có chứa từ 20 - 25 gram protein.
  • 1 quả trứng, 1 thìa canh bơ lạc và khoảng 30 gram pho mát chứa từ 6 -7 gram protein.
  • 1 cốc sữa ít béo hoặc sữa chua chứa khoảng 8 gram protein.
3. Luôn cung cấp đủ nước và các đồ uống không chứa đường khác cho cơ thể như trà, cà phê, nước quả nguyên chất 100% và sữa cũng có chứa protein.
4. Một số vết thương có thể cần phải nạp một lượng nhất định vitamin và khoáng chất. Hãy trao đổi với chuyên gia dinh dưỡng để thiết lập một chế độ ăn uống phù hợp với từng cá nhân với tỷ lệ tối ưu năng lượng, protein, nước, vitamin và khoáng chất cần thiết cho nhu cầu cụ thể của bạn
5. Đối với bệnh nhân tiểu đường, kiểm soát tốt đường huyết là một trong những biện pháp tốt nhất để phòng và điều trị các tổn thương. Hãy trao đổi với bác sỹ chuyên khoa nội tiết và chuyên gia dinh dưỡng để lên kế hoạch kiểm soát đường huyết từ chế độ dinh dưỡng của bạn. 
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Làm thế nào đề bình phục nhanh sau phẫu thuật
TS.Bs.Trương Hồng Sơn - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

  • 29/10/2026

    Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10 – Mỗi gia đình là một “lá chắn”

    Không còn là căn bệnh của tuổi già, đột quỵ đang gia tăng nhanh chóng và trẻ hóa đáng báo động tại Việt Nam, để lại những hệ lụy nặng nề. Dù vậy, phần lớn các ca đột quỵ đều có thể phòng ngừa từ sớm nếu mỗi gia đình trở thành một phòng tuyến y tế chủ động. Nhân Ngày Đột quỵ Thế giới 29/10, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin giúp bạn biến tổ ấm thành "lá chắn" vững chắc bảo vệ hệ mạch máu và cuộc sống của cả gia đình.

  • 28/10/2026

    Trẻ bị viêm da cơ địa cần chuẩn bị gì khi vào đông?

    Viêm da cơ địa là bệnh da mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi tình trạng da khô, ngứa và tái phát nhiều đợt.

Xem thêm