Một lớp học yoga có thể sẽ khiến bạn có thêm năng lượng, cảm thấy khỏe mạnh hơn và bình tĩnh hơn. Yoga là một cách tuyệt vời để kiểm soát căng thẳng trong cuộc sống. Tuy nhiên, phụ thuộc vào loại hình yoga mà bạn luyện tập và tần suất luyện tập, bạn hoàn toàn có thể sẽ bị luyện tập yoga quá sức.
Có nhiều loại luyện tập yoga khác nhau, từ các loại yoga yêu cầu thể lực rất cao cho đến các loại yoga nhẹ nhàng đến mức bạn có thể vừa ngủ gật vừa tập. Nếu bạn có tình trạng sức khỏe tốt, thì việc luyện tập yoga cường độ trung bình hàng ngày là tương đối an toàn, đặc biệt là nếu bạn đa dạng các bài tập yoga của mình. Do đa số các dạng bài tập yoga đều yêu cầu bạn phải có thể lực, nên bạn hoàn toàn có khả năng luyện tập quá sức chịu đựng của cơ thể hoặc luyện tập quá nặng mà không nghỉ ngơi đủ. Yoga thiên về các bài tập thăng bằng do vậy, nếu luyện tập quá mức có thể dẫn đến các vần đề chấn thương, nhưng nếu luyện tập quá ít, bạn sẽ không thu được các lợi ích của việc luyện tập yoga. Vậy thì, làm thế nào để biết rằng bạn đang luyện tập quá sức? Dưới đây là một vài dấu hiệu của việc luyện tập yoga quá sức
Yoga gây cản trở đến giấc ngủ, đời sống xã hội hoặc các khía cạnh khác của cuộc sống.
Thực ra, theo các chuyên gia về yoga, rất khó để tập yoga quá mức, đặc biệt là yoga thiền. Tuy vậy, điều này vẫn có thể xảy ra nếu việc luyện tập thiền gây ảnh hưởng đến giấc ngủ, đời sống xã hội, công việc hoặc các trách nhiệm khác của bạn.
Bạn ép cơ thể luyện tập quá mức và bỏ qua những ngày nghỉ ngơi
Việc dành ra thời gian để luyện tập yoga mỗi ngày, với một số người đã là rất khó. Do vậy, họ có xu hướng sẽ luyện tập nhiều nhất có thể khi có thời gian, và việc này thường sẽ khiến cơ thể cảm thấy kiệt sức. Quá sức khi luyện tập yoga có thể biểu hiện bằng việc bạn phải gắng sức về mặt thể lực rất nhiều khi luyện tập trong nhiều ngày và không dành thời gian để nghỉ ngơi. Hoặc bạn luyện tập các bài tập yoga với cường độ quá cao, cao hơn so với tất cả các hoạt động thể chất mà bạn đang thực hiện. Quá sức về mặt thể chất có thể làm tăng thêm gánh nặng cho cơ thể, dẫn đến đau và mệt mỏi ở nhiều cơ và khớp, từ đó làm tăng thêm nguy cơ chấn thương.

Các lớp yoga trình độ cao hơn so với trình độ hiện tại của bạn hoặc quá nặng có thể làm cơ thể của bạn quá sức và tăng nguy cơ chấn thương. Nếu bạn mới bắt đầu luyện tập, hãy tìm lớp dành cho người mới bắt đầu của bất cứ loại yoga nào mà bạn thấy thích. Hãy thận trọng với các lớp học có mô tả như “yoga cho vùng trung tâm cơ thể” hoặc “yoga kết nối” (‘power vinyasa’) vì đây thường là những lớp học cho người ở mức độ trung cấp hoặc cao cấp. Vinyasa nghĩa là sẽ kết hợp chuyển động với hít thở và thường sẽ được dạy ở tốc độ nhanh hơn. Nếu bạn còn trẻ và có sức khỏe tốt, bạn có thể sẽ cảm thấy thoải mái hơn trong việc thích nghi và sẽ cảm thấy thích thú hơn với các dạng yoga yêu cầu thể lực cao, nhưng kể cả như vậy, bạn cũng vẫn nên bắt đầu với các lớp dành cho người có trình độ thấp nhất. Bạn cũng nên cân nhắc đến tình trạng thể lực của bản thân. Nếu bạn có thể lực kém hoặc cao tuổi hoặc mắc các vấn đề về sức khỏe làm hạn chế khả năng vận động, hãy tìm các lớp yoga có nhịp độ phù hợp với bạn và không quá căng thẳng.
Hơi thở của bạn không bình thường
Về cơ bản, yoga là một bài tập tập trung vào việc hít thở. Nếu bạn bị run và nếu bạn phải gắng sức để thở khi luyện tập, thì đó không còn là yoga nữa. Nếu bạn bị hụt hơi khi luyện tập yoga thì đó có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đang thực hiện các tư thế không phù hợp hoặc do lớp yoga bạn đang tham gia không thích hợp với trình độ của bạn.
Đau và sưng là một dấu hiệu cảnh báo khác cho thấy bạn đang tập yoga quá sức. Kể cả những người tập yoga chuyên nghiệp nhất cũng có thể bị quá sức trong một vài ngày, đặc biệt là nếu họ tham gia giảng dạy các lớp yoga cho người mới bắt đầu. Nếu bạn bị đau và sưng nhưng vẫn trong giới hạn chịu đựng và tình trạng này giảm dần sau vài ngày, thì đó là đáp ứng bình thường của cơ thể, cho thấy cơ thể bạn đang thích nghi với việc luyện tập. Nhưng nếu cơn đau tăng lên hoặc không giảm đi sau vài ngày, thì thực sự là bạn đang luyện tập quá sức.
Nguy cơ của việc luyện tập yoga quá sức là gì?
Khi luyện tập các bài tập yoga kết nối (vinyasa) với tốc độ nhanh, sẽ có thể có nguy cơ bị rách gân kheo và phát triển một số tình trạng đau mạn tính liên tục ở khu vực đó. Ngoài ra, cũng có những báo cáo về chấn thương cổ do thực hành các tư thế lộn ngược. Theo kết quả nghiên cứu trên 1336 giáo viên dạy yoga, cố gắng quá sức là một trong số những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các chấn thương khi luyện tập yoga. Các vị trí chấn thương phổ biến nhất là ở cổ, thắt lưng, đầu gối, vai và cổ tay. Một nghiên cứu năm 2016 chỉ ra rằng bong gân và căng ở vùng ngực, lưng, bụng là những chấn thương phổ biến nhất, gây ra khoảng 46.6% số ca chấn thương do yoga.
Luyện tập lặp lại chỉ một loại yoga cũng có thể làm nặng thêm các chấn thương hiện có hoặc gây ra các chấn thương mới.
Luyện tập yoga nóng quá mức thường là trong phòng có nhiệt độ từ 32-35 độ C có thể gây chóng mặt, buồn nôn hoặc lờ đờ do thiếu nước và điện giải. Một trong những tác dụng chính của yoga nóng là các cơ sẽ được làm nóng nhanh hơn nhưng nhược điểm của loại yoga này là bạn phải ở trong phòng có nhiệt độ cao và đôi khi bạn không ý thức được rằng bạn đang kéo giãn một dây chằng nào đó quá mức hoặc chấn thương dây chằng. Khác với các cơ bắp và gân, dây chằng không có khả năng kéo giãn được nhiều.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Những lợi ích của yoga đã được khoa học chứng minh
Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.
Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.
Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.
Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.
Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.
Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.
Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.
Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.