
Cảnh giác với viêm amidan mủ ở trẻ em.
Dấu hiệu nhận biết viêm amidan mủ ở trẻ
Bệnh viêm amidan mủ ở trẻ em có khá nhiều triệu chứng, điển hình như:
Miệng tăng tiết nước bọt
Xuất hiện hạch cứng, sưng đau ở cổ hoặc phía dưới hàm
Trẻ bị đau rát họng, cơn đau nhiều lúc lan đến tận tai
Trẻ cảm thấy vướng ở cổ họng, khó nuốt, khó ăn uống hơn
Trẻ bị sốt nhẹ, hoặc sốt cao từ 39-40 độ C
Trẻ ho thường xuyên. Khi trẻ ho, bố mẹ có thể thấy trẻ khạc ra mủ trắng/xanh
Vòm họng của trẻ xuất hiện mủ trắng đục, vón cục lại như các đốm bã đậu, có mùi tanh
Trẻ bị khó thở, khàn tiếng, thậm chí mất tiếng
Nếu bệnh nặng, 2 bên tai của trẻ có thể xuất hiện các hạch, khi ấn vào sẽ làm trẻ đau
Khi thấy con xuất hiện triệu chứng bệnh, cha mẹ nên đưa con tới cơ sở y tế để bác sĩ thăm khám, kiểm tra, chẩn đoán chính xác bệnh cho con và có phác đồ điều trị phù hợp.
Viêm amidan mủ ở trẻ có nguy hiểm không?
Bệnh viêm amidan mủ nếu không được điều trị kịp thời có thể trở nên nặng hơn và nguy cơ gặp các biến chứng như:
Suy dinh dưỡng
Khi bị viêm amidan mủ, trẻ đau họng và cảm giác vướng ở cổ họng nên thường gặp khó khăn trong ăn uống. Trẻ dễ biếng ăn, tình trạng này kéo dài khiến trẻ bị suy dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
Áp xe amidan
Viêm amidan nếu không chữa trị kịp thời có thể dẫn đến áp xe quanh amidan. Đây là tình trạng nhiễm khuẩn có 1 túi đầy mủ nằm sát một bên amidan. Áp xe quanh amidan có nguy cơ gây nhiễm trùng phổi, thậm chí nhiễm trùng khắp cơ thể.
Viêm mũi xoang, viêm tai giữa
Khi trẻ bị viêm amidan mủ, vi khuẩn có thể di chuyển từ các hốc amidan sang tấn công vùng lân cận như tai, mũi, họng và khiến trẻ bị các bệnh như viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa hay viêm phế quản.
Viêm cầu thận cấp, viêm khớp cấp, viêm cơ tim
Viêm amidan mủ còn có khả năng gây ra biến chứng toàn thân như viêm cầu thận, viêm màng ngoài tim cấp, viêm cơ tim, viêm nội mạc tim, viêm khớp cấp… Hầu hết những trường hợp này là do liên cầu khuẩn gây ra.
Ngưng thở, ngủ ngáy
Nguyên nhân là do amidan sưng to, chèn ép lên hệ thống hô hấp và gây áp lực cho phổi, khiến cho trẻ bị khó thở hoặc bị ngưng thở tạm thời.
Nhiễm trùng máu
Nhiễm trùng máu là tập hợp bệnh lý xảy ra khi vi trùng xâm nhập vào cơ thể trẻ, tiết ra chất độc làm suy đa cơ quan, rối loạn đông máu, hoặc suy gan, suy thận…
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Viêm amidan ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và những lưu ý dành cho cha mẹ.
Trong đời sống hiện đại, các trạng thái căng thẳng tinh thần mức nhẹ như mệt mỏi, khó tập trung, áp lực công việc hay rối loạn giấc ngủ thoáng qua ngày càng phổ biến. Phần lớn các tình trạng này chưa đến mức bệnh lý, nhưng nếu kéo dài có thể ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng sống và hiệu suất lao động.
Thời tiết lạnh kèm ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng không nhỏ tới phổi và hệ hô hấp. Bên cạnh tập luyện và dinh dưỡng nâng cao chức năng phổi, hãy tham khảo 7 loại thức uống dưới đây giúp hỗ trợ phổi khỏe mạnh tự nhiên.
Bạn bị nghẹt mũi, ho, và có thể cả đau họng. Có vẻ như đó là cảm lạnh thông thường. Nhưng sau vài ngày, các triệu chứng của bạn không thuyên giảm. Liệu cảm lạnh có thể biến thành viêm xoang không?
Trong kho tàng y học cổ truyền Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, nhiều loài thảo mộc đã được sử dụng lâu đời như kim ngân hoa, cam thảo, cúc hoa… Tuy nhiên, bên cạnh các vị thuốc quen thuộc, vẫn tồn tại những thảo dược ít được chú ý, dù có giá trị sinh học đáng kể.
Hóa trị có thể giúp bạn chống lại ung thư , nhưng tác dụng phụ gần như chắc chắn. Bạn thường có một tâm trí mơ hồ, được gọi là " sương mù não do hóa trị ", trong và sau khi điều trị. Có thể bạn gặp khó khăn khi nhớ tên hoặc không thể làm nhiều việc cùng lúc tốt như trước đây.
Giấc ngủ đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển thể chất và não bộ của trẻ nhỏ. Tuy nhiên, không ít phụ huynh tại nước ta đang đối mặt với tình trạng trẻ khó ngủ, ngủ không sâu giấc, hay thức giấc ban đêm – đặc biệt ở nhóm trẻ có biểu hiện tăng động, hiếu động quá mức.
Sốt xuất huyết nhẹ gây sốt cao và các triệu chứng giống cúm. Sốt xuất huyết nặng, còn gọi là sốt xuất huyết Dengue, có thể gây chảy máu nghiêm trọng, tụt huyết áp đột ngột (sốc) và tử vong.
Khoảng 30–50% tử vong do ung thư có thể được phòng tránh bằng việc điều chỉnh các yếu tố nguy cơ đã biết: không hút thuốc, duy trì cân nặng hợp lý, ăn uống lành mạnh (nhiều rau củ quả), vận động đều đặn, hạn chế rượu và tuân thủ các chương trình tầm soát phù hợp.