Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cholesterol “tốt” không phải luôn luôn là cứu cánh

Nồng độ cao của cholesterol “tốt" (HDL) hay lipoprotein tỉ trọng cao, không có khả năng bảo vệ con người khỏi bệnh tim nếu máu của họ cũng chứa hàm lượng cao một dấu ấn sinh học mới có ở phản ứng viêm trong các động mạch. Đó là kết luận được trình bày gần đây tại Hội nghị khoa học tim mạch các trường đại học Mỹ năm 2016 tại Chicago.

Viêm động mạch làm tăng nguy cơ đau tim

Viêm động mạch làm tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ vì nó làm tăng cơ hội của mảng bám xuất hiện trên thành động mạch bị vỡ. Nếu điều này xảy ra, nó có thể dẫn đến sự hình thành các cục máu đông và tắc nghẽn trong dòng máu.

Cholesterol là một chất béo dính giống như sáp được sản xuất tại gan và có trong một số thực phẩm nguồn gốc động vật. Cơ thể con người cần một số cholesterol, nhưng nếu có quá nhiều, nó có thể được tích lũy lại tại lớp áo trong của động mạch, dẫn đến bệnh tim và đột quỵ. Bệnh tim là nguyên nhân số một gây tử vong ở Mỹ.

Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) - còn được gọi là cholesterol "xấu" - được tìm thấy ở nồng độ cao ở 33,5% người Mỹ trưởng thành, theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Mỹ (CDC). Trong khi đó, nồng độ cao lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), hay cholesterol "tốt", được cho là tham gia vào sự chống viêm trong các động mạch.

LDL mang cholesterol tới các mô còn HDL “dọn dẹp” lượng cholesterol thừa ở các mô đó, trong đó có các tế bào thành động mạch

Nhiều người không nhận ra rằng cholesterol của mình cao, bởi vì họ không có triệu chứng. Tập thể dục, ăn một chế độ ăn uống lành mạnh và không hút thuốc lá có thể giúp giảm lượng cholesterol. Mỗi người có thể làm tăng nồng độ HDL của mình thông qua các biện pháp chế độ ăn uống như tiêu thụ thực phẩm giàu omega-3 và một chế độ ăn Địa Trung Hải, với một tỷ lệ cao của các loại thực phẩm nguồn gốc thực vật và chất béo lành mạnh, chẳng hạn như dầu ô liu. Hạn chế lượng muối và thịt đỏ cũng giúp hạn chế lượng cholesterol dư thừa.

GlycA có thể làm giảm lợi ích của HDL

Các nhà nghiên cứu từ Trung tâm Y tế Viện Tim mạch Intermountain ở Salt Lake City, UT, sử dụng một xét nghiệm được gọi NMR quang phổ để đo các hạt lipoprotein và glycoprotein acetyl hóa, hay còn gọi là GlycA, trên 2.848 bệnh nhân. Những người tham gia có độ tuổi trung bình là 63; 66% là nam giới, và 65% có bệnh động mạch vành.

Kết quả cho thấy nguy cơ cao hơn bị đau tim hoặc đột quỵ ở những người có nồng độ cao của các dấu ấn sinh học GlycA thông qua một sự tương tác có thể xảy ra giữa các GlycA và các hạt HDL làm hạn chế chức năng của HDL và tăng nguy cơ lên ​​cơn đau tim hoặc đột quỵ.

Tập thể dục thường xuyên và ăn uống thực phẩm có lợi cho tim làm giảm viêm trong động mạch

Tiến sĩ Brent Muhlestein, người tham gia nghiên cứu, giải thích rằng trước đây, protein C-reactive được sử dụng như một chất chỉ thị viêm trong cơ thể và một yếu tố dự báo của các vấn đề liên quan đến tim.

Giờ đây, dường như GlycA cũng có khả năng đó. Tiến sĩ Muhlestein cũng cho biết chưa có nhiều thông tin về loại dấu ấn sinh học mới này, chính vì thế ông đang kêu gọi nghiên cứu tiếp theo để tìm cách để đánh giá và hiểu cách hoạt động, cũng như cách nó tương tác trong các mạch máu.

Cuối cùng, tiến sĩ Muhlestein nói: "Kết quả nghiên cứu của chúng tôi củng cố thêm tầm quan trọng của các khuyến nghị cung cấp cho các bệnh nhân thực hiện để giảm viêm trong các động mạch của họ bằng cách tập thể dục thường xuyên và ăn uống thực phẩm có lợi cho tim."

Dương Duy - Theo Medical News Today/ Sức khỏe đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

  • 09/03/2026

    5 hậu quả nghiêm trọng lâu dài của việc la mắng đối với trẻ

    Các bậc cha mẹ luôn muốn điều tốt nhất cho con cái của mình. Đó là lý do tại sao rất nhiều bậc cha mẹ phải vật lộn với những lựa chọn nuôi dạy con. Và xét cho cùng, chúng ta cũng chỉ là con người, việc cảm thấy bực bội với con cái là điều bình thường, đặc biệt là khi chúng cư xử không đúng mực. Nhưng cách bạn thể hiện sự bực bội và giải quyết tình huống có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách và sức khỏe lâu dài của trẻ. Cùng đọc tiếp để tìm hiểu xem các nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra về tác động lâu dài của việc la mắng đối với trẻ em!

  • 08/03/2026

    Uống trà gì cân bằng nội tiết một cách tự nhiên?

    Rối loạn nội tiết có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ, cân nặng, chu kỳ kinh nguyệt và tâm trạng. Bên cạnh điều trị y khoa, một số loại trà được nghiên cứu cho thấy có thể hỗ trợ điều hòa hormone ở mức độ nhất định.

Xem thêm