Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Cao răng phá huỷ sức khỏe răng miệng thế nào?

Vôi răng (cao răng) - Không chỉ tạo ra hình ảnh phản cảm mà vôi răng còn nơi cư ngụ của nhiều loại vi khuẩn gây hại răng. Vậy nên chẳng bao giờ là quá sớm để bạn hình thành thói quen cạo vôi răng định kỳ 6 tháng/lần.

Vôi răng là gì?

Vôi răng là những mảng bám, cặn vụn dư thừa của thực phẩm bám dính vào thân răng, chui xuống nướu răng. Mảng bám này theo thời gian phản ứng với những vi khuẩn, nước bọt,... trong miệng lắng đọng lại, tạo thành vôi răng.

Theo nghiên cứu, mảng bám răng – vôi răng là do sự tích lũy các vi sinh vật. Nó chứa 400 loài vi khuẩn khác nhau và hàng tỷ vi trùng sinh sôi trong mỗi mg mảng bám. Hầu hết các vi trùng có hại và chúng có thể gây tổn hại cho răng, nướu răng khi nó tập trung thành lớp dày.

Men răng thường láng bóng. Láng bóng như là một cách tự nhiên của men răng để làm giảm tính bám dính của vôi răng – mảng bám. Tuy nhiên, với một số người men răng lại kém láng bóng. Khi men răng sần sùi thì mảng bám dễ bề tích tụ lại. Ở những người này, vôi răng – mảng bám nhiều hơn so với người bình thường.

Nhóm người hút thuốc lá, nghiện trà, cà phê,… cũng là nhóm đối tượng chịu sự tấn công của vôi răng – mảng bám nhiều bất thường.

Miệng là cửa ngõ của cơ thể. Hầu hết thành phần 'bổ sung' vào cơ thể đều đi vào từ bộ phận này, cho dù đó là thực phẩm, chất lỏng hay… vi khuẩn. Vi khuẩn có hại khi đi vào có thể nằm trong mảng bám răng, không thể gỡ bỏ được nếu chỉ đánh răng bình thường, và nếu nó vẫn còn trong miệng của bạn thì nó sẽ 'tìm thấy' đường vào cơ thể của bạn.

 

Tác hại của vôi răng như thế nào?

Tác hại đầu tiên mà mọi người luôn cảm nhận được là vôi răng sẽ làm cho hơi thở nặng mùi. Cảm giác răng miệng không sạch sẽ ở những người có vôi răng nhiều, dù đánh răng vài lần trong ngày vẫn không hết.

Như đã đề cập ở trên, vôi răng chứa rất nhiều loại vi khuẩn gây hại cho sức khỏe răng miệng. Răng là đối tượng gây hại đầu tiên của vôi răng, mảng bám. Nếu để vôi răng, mảng bám tích tụ quá nhiều, quá dày và quá lâu thì sẽ gây hại cho men răng. Một số trường hợp sẽ làm tổn thương men răng đến mức không thể hồi phục, gây sâu răng. Đây được coi như là nguyên nhân gây ra sâu răng một cách cơ học.

Trong hàng tram vi khuẩn tồn tại ở vôi răng cũng chứa tới vài chục loại vi khuẩn đặc hiệu gây ra sâu răng. Cho đến nay Streptococcus mutans, Lactobacilli được xem là tác nhân chính gây ra sâu răng. Vi khuẩn này lên men carbohydrate tạo ra acid, làm pH giảm xuống < 5, sự giảm pH liên tục có thể đưa đến sự khử khoáng trên bề mặt răng, làm mất vôi ở các mô cứng của răng, khởi phát quá trình sâu răng.

Mô mềm quanh răng bao gồm nướu, nha chu,… cũng là đối tượng chính bị vôi răng tấn công dữ dội. Khi nướu răng bị vôi răng bám dính lâu ngày sẽ gây ra viêm nướu. Nướu sưng tấy, viêm đỏ và chảy máu. Vôi răng cũng làm cho nướu răng mất tính bám dính vào răng, tụt sâu xuống làm răng hở kẽ, lộ chân răng.

Vôi răng cũng là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh viêm nha chu với những biểu hiện chẳng mấy dễ chịu như nướu sưng đỏ, dễ chảy máu, chảy mủ, tiêu xương ổ răng, răng lung lay và cuối cùng có thể dẫn đến rụng răng!.

Bệnh nha chu thường diễn biến qua 2 giai đoạn: viêm nướu và viêm nha chu. Ở giai đoạn nướu bị viêm, nếu được điều trị kịp thời, bệnh sẽ khỏi hẳn. Ngược lại nếu không điều trị tình trạng viêm nướu sẽ kéo dài  và kết cục là các mô bị phá hủy, gây viêm nha chu. Lúc đó, dù điều trị thế nào răng lợi của bạn cũng không thể hồi phục như cũ. Và tệ hơn từ đó hiện tượng tiêu xương ngày một trầm trọng hơn, răng lung lay và phải nhổ bỏ răng là điều không thể tránh khỏi.

Phòng tránh và điều trị như thế nào?

Phòng bệnh luôn luôn hiệu quả và dễ dàng hơn chữa bệnh. Khi vôi răng gây ra bệnh nha chu, làm tổn thương răng đến mức độ lung lay thì việc điều trị phục hồi hầu như rất khó khăn.

Nhưng để phòng tránh bệnh viêm nha chu không hề phức tạp: ngăn chặn sự hình thành của mảng bám – vôi răng. Điều này cũng rất dễ thực hiện với tất cả mọi người, ở mọi hoàn cảnh, điều kiện: chải răng đều đặn sau các bữa ăn và trước khi đi ngủ. Hạn chế hút thuốc lá, uống cà phê cũng là một trong những cách làm giảm sự tích tụ của mảng bám – vôi răng.

Và một hoạt động không thể thiếu và nên thực hiện định kỳ là 6 tháng một lần hãy đến nha sĩ để lấy sạch vôi răng, mảng bám ở những nơi bàn chải không làm sạch được như kẽ răng, các mặt xa ở răng hàm, ở những vùng răng giả.

Ths. Bs Nguyễn Bá Lân - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 14/10/2026

    U dây thần kinh thính giác

    U dây thần kinh thính giác là một loại u thần kinh ngoại biên hiếm gặp, u này thường lành tính nhưng có thể gây ra mất thính lực, ù tai và các vấn đề về thăng bằng. Cùng tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng của bệnh u dây thần kinh thính giác qua bài viết sau đây!

  • 13/10/2026

    Bí quyết phòng ngừa đột quỵ ở người cao tuổi khi trời lạnh

    Khi thời tiết chuyển lạnh và nhiệt độ giảm sâu, nguy cơ đột quỵ ở người cao tuổi tăng cao đáng kể, trở thành mối lo ngại hàng đầu của nhiều gia đình. Tình trạng này không chỉ đe dọa trực tiếp đến tính mạng mà còn dễ để lại những di chứng nặng nề nếu không được xử trí kịp thời. Nhằm giúp mọi người chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam chia sẻ những thông tin khoa học về nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết sớm và các biện pháp phòng ngừa đột quỵ hiệu quả trong mùa đông.

  • 13/10/2026

    Nguy cơ khi hiến tế bào gốc từ máu và tủy xương bạn cần biết

    Hiến tặng tế bào gốc tủy xương đòi hỏi phải đồng ý cho phép lấy tế bào gốc từ máu hoặc tủy xương của bạn để truyền cho người khác. Quá trình này được gọi là cấy ghép tế bào gốc, cấy ghép tủy xương hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu. Cùng tìm hiểu về quy trình và những nguy cơ bạn có thể gặp phải khi hiến tế bào gốc qua bài viết sau!

  • 12/10/2026

    Chăm sóc và phục hồi làn da bị cước, nẻ gót tay chân ở trẻ nhỏ

    Mùa đông tới mang theo không khí khô lạnh khiến làn da vốn mỏng manh của trẻ nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe. Hiện tượng nẻ gót, bong tróc hay cước tay chân ở trẻ nhỏ là nỗi trăn trở hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh. Những vết bong nẻ không chỉ làm bé đau rát, ngứa ngáy mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, giấc ngủ và sự phát triển toàn diện của trẻ. Việc nhận biết rõ nguyên nhân, dấu hiệu và nắm chắc quy trình chăm sóc da chuẩn khoa học sẽ giúp cha mẹ chủ động bảo vệ toàn diện cho bé trong những ngày giá rét.

  • 12/10/2026

    Cách giúp đậu dễ ​​tiêu hóa hơn

    Mọi người thường tránh ăn đậu vì chúng được biết là gây đầy hơi và chướng bụng. Điều này xảy ra vì đậu chứa một loại đường phức tạp gọi là galacto-oligosaccharide (GOS), một dạng carbohydrate mà các enzyme tiêu hóa của con người không thể phân giải hoàn toàn. Thay vào đó, GOS được vi khuẩn trong ruột già lên men, và sinh ra sản phẩm phụ là khí, gây đầy hơi. Mặc dù không có loại thực phẩm nào có thể ngăn ngừa hoàn toàn tình trạng đầy hơi do đậu gây ra, nhưng việc kết hợp đậu với một số loại thực phẩm cụ thể có thể cải thiện tiêu hóa.

  • 11/10/2026

    Thói quen đọc sách giúp giảm nguy cơ bệnh Alzheimer

    Làm thế nào để giữ cho trí óc luôn minh mẫn và nhạy bén khi tuổi tác ngày một tăng? Câu trả lời có thể đơn giản nằm ngay trên những trang sách. Đọc sách không chỉ là một hình thức giải trí tuyệt vời mà còn là bài tập hoàn hảo cho não bộ, giúp duy trì sức khỏe tinh thần, bảo vệ trí nhớ và đặc biệt là giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer.

  • 11/10/2026

    Ăn mỡ lợn giảm cân hay tăng cân?

    Mỡ lợn lâu nay bị coi là 'thủ phạm' gây tăng cân. Tuy nhiên nghiên cứu cho thấy chuột ăn mỡ lợn tích lũy mỡ thấp hơn dầu thực vật. Đâu là sự thật?

  • 11/10/2026

    Cảnh giác bệnh đường hô hấp mùa giao mùa

    Giao mùa là thời điểm chuyển giao giữa hai mùa trong năm, khi nhiệt độ, độ ẩm, và hướng gió thay đổi thất thường. Đây cũng chính là giai đoạn mà cơ thể con người dễ bị “sốc nhiệt” – khi chưa kịp thích nghi với điều kiện thời tiết mới. Chính vì vậy, thời điểm này luôn là “cao điểm” của các bệnh lý về đường hô hấp, đặc biệt là ở trẻ em, người cao tuổi và người có hệ miễn dịch yếu. Nếu không chuẩn bị kỹ, các bệnh này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe mà còn có thể bùng phát thành dịch, lây lan nhanh trong cộng đồng.

Xem thêm