Bệnh tim mạch được xác định là các tình trạng sau: Bệnh động mạch vành; suy tim; rối loạn nhịp tim, chẳng hạn như rung tâm nhĩ; dị tật tim bẩm sinh. Các bệnh tim khác bao gồm: nhiễm trùng tim, bệnh van tim, bệnh cơ tim (một phần tim giãn rộng bất thường hoặc bệnh liên quan đến cơ tim).

Đau ngực do cơ tim không có đủ oxy và lưu lượng máu động mạch giàu chất dinh dưỡng, còn gọi là đau thắt ngực - là một triệu chứng phổ biến của bệnh tim. Đau thắt ngực gây khó chịu, cảm thấy căng tức hoặc cảm giác bị bóp chặt quanh xương ức. Cơn đau có thể lan xuống cổ, xuống vai và cánh tay hoặc bụng trên hoặc lưng trên.
Đọc thêm bài viết: Chế độ ăn cho người suy tim
Cảm thấy rất mệt mỏi hoặc khó thở sau khi gắng sức nhẹ cũng có thể là một triệu chứng của bệnh tim. Những triệu chứng này thường giảm bớt khi nghỉ ngơi. Phụ nữ thường gặp các triệu chứng khác với nam giới. Ví dụ, phụ nữ có thể bị:
Phụ nữ có thể không nhận ra các triệu chứng của bệnh tim. Điều này là do các triệu chứng của họ cũng có thể xảy ra với các bệnh khác. Phụ nữ cũng có xu hướng có các yếu tố rủi ro khác như: trầm cảm, căng thẳng và mãn kinh.
Xơ vữa động mạch
Các triệu chứng của bệnh tim phụ thuộc vào loại vấn đề về tim mà bạn mắc phải. Xơ vữa động mạch là tình trạng xơ cứng và cứng lại của các mạch máu do mạch máu bị tổn thương bởi sự tích tụ các mảng bám chất béo. Các triệu chứng có thể bao gồm đau ngực và khó thở trong xơ vữa động mạch vành. Các triệu chứng khác bao gồm:
Những triệu chứng này xuất hiện là do thiếu máu động mạch cung cấp cho các chi.
Loạn nhịp tim
Chứng loạn nhịp tim, còn được gọi là nhịp tim bất thường, có các triệu chứng khác nhau. Rối loạn nhịp tim có thể đi kèm với nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm. Tình trạng này có thể khiến bạn cảm thấy như tim đập thình thịch, nhịp tim đập nhanh hoặc nhịp đập chậm bất thường. Rối loạn nhịp tim cũng có thể gây ra: đau ngực, lơ mơ, chóng mặt, ngất xỉu.
Đọc thêm bài viết: Dinh dưỡng phục hồi, phòng ngừa những cơn đau tim
Dị tật tim bẩm sinh
Dị tật tim bẩm sinh là các vấn đề về tim thường xảy ra trong quá trình phát triển của thai nhi và xuất hiện khi sinh. Các bác sĩ thường chẩn đoán bệnh này khi trẻ mới sinh hoặc trong thời kỳ phát triển của trẻ. Đôi khi trẻ có thể không được chẩn đoán cho đến khi trưởng thành, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các triệu chứng bao gồm: hụt hơi, da xanh, mệt mỏi một cách dễ dàng, sưng tứ chi.
Bệnh cơ tim
Bệnh cơ tim có một số triệu chứng có thể khó liên kết ngay với bệnh tim. Những triệu chứng này bao gồm: hụt hơi, sưng phù cẳng chân, mắt cá chân hoặc bàn chân, đầy bụng, mệt mỏi, một nhịp tim bất thường.
Nhiễm trùng tim
3 loại nhiễm trùng tim chính là viêm màng ngoài tim, viêm cơ tim và viêm nội tâm mạc. Các nhiễm trùng này ảnh hưởng đến các phần khác nhau của tim và có thể có các triệu chứng khác biệt. Các triệu chứng của nhiễm trùng tim có thể tương tự như các triệu chứng của bệnh cơ tim nhưng cũng có thể bao gồm sốt, đau ngực, phát ban da hoặc ho dai dẳng.
Những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch
Các yếu tố nguy cơ phổ biến đối với bệnh tim bao gồm:
Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) báo cáo rằng, khoảng 47% người Mỹ có một hoặc nhiều hơn trong số ba yếu tố nguy cơ “chính” đối với bệnh tim, đó là huyết áp cao, cholesterol cao và hút thuốc lá.
Yếu tố có thể thay đổi
Các triệu chứng riêng biệt có thể khó nhận biết. Sưng chi dưới, mệt mỏi, nhịp tim không đều và các triệu chứng khác có thể chỉ ra một số vấn đề về tim hoặc các bệnh khác. Đi khám định kỳ với các bác sĩ sẽ giúp bạn theo dõi được tình trạng sức khỏe và chẩn đoán ra bệnh sớm hơn. Ngoài việc đi khám bác sĩ thường xuyên, bạn cũng nên thay đổi tích cực lối sống, bao gồm những điều sau đây: ngừng hút thuốc lá, hoạt động thể chất thường xuyên, duy trì cân nặng khỏe mạnh, quản lý căng thẳng.
Có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh, khoa học sẽ giúp bạn có sức khỏe tốt hơn. Tham khảo dịch vụ khám, tư vấn dinh dưỡng tại Phòng khám chuyên khoa Dinh dưỡng VIAM trực thuộc Viện Y học ứng dụng Việt Nam. Đặt lịch khám TẠI ĐÂY hoặc Hotline 0935 18 3939/ 024 3633 5678
Tăng trưởng chiều cao là một quá trình phức tạp được điều biến bởi di truyền, nội tiết và dinh dưỡng. Trong đó, các vi chất dinh dưỡng đóng vai trò cốt yếu vào việc hình thành mật độ xương và kéo dài xương chi.
Chiều cao không chỉ là một chỉ số phát triển thể chất mà còn phản ánh tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe và tiềm năng phát triển lâu dài của trẻ. Trong bối cảnh Việt Nam vẫn còn đối mặt với tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở một bộ phận trẻ em, việc tìm kiếm các giải pháp dinh dưỡng phù hợp nhằm cải thiện tầm vóc đang trở thành một trong những ưu tiên quan trọng.
Trong bối cảnh áp lực thi cử ngày càng gia tăng, quan niệm hy sinh giấc ngủ để học tập thâu đêm vẫn còn khá phổ biến ở nhiều học sinh và phụ huynh. Tuy nhiên, dưới góc nhìn của khoa học đây là một chiến lược phản tác dụng bởi não bộ cần thời gian nghỉ ngơi để xử lý và củng cố thông tin một cách trọn vẹn. Để giúp các sĩ tử hiểu rõ cơ chế này, Viện Y học ứng dụng Việt nam sẽ chia sẻ thông tin về vai trò của giấc ngủ đối với trí nhớ, giúp bạn không chỉ bảo vệ sức khỏe mà còn tối ưu hóa năng lực ghi nhớ và hiệu suất tư duy trong giai đoạn quan trọng.
Yoga là phương pháp luyện tập kết hợp vận động, kiểm soát hơi thở và thiền định, mang lại lợi ích lớn cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Đặc biệt, yoga cho người mới bắt đầu là lựa chọn lý tưởng để giảm căng thẳng, tăng sự linh hoạt và cải thiện sức khỏe.
Nước bạc hà là thức uống đơn giản nhưng mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe như hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau đầu, cải thiện miễn dịch và làm dịu triệu chứng hô hấp…
Vào mùa thi, áp lực từ khối lượng kiến thức lớn, kỳ vọng từ gia đình, thầy cô cùng nỗi lo về kết quả tương lai dễ khiến nhiều bạn rơi vào trạng thái căng thẳng kéo dài, thậm chí ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần và thể chất. Tuy nhiên, sự căng thẳng có thể được kiểm soát và tăng thêm động lực. Sau đây, viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về những kỹ thuật thư giãn và quản lý áp lực mùa thi hiệu quả.
Sắn dây là thức uống giải nhiệt quen thuộc. Gần đây, một số nghiên cứu cho thấy dược liệu này có thể hỗ trợ kiểm soát huyết áp khi dùng đơn lẻ hoặc phối hợp, tuy nhiên cần sử dụng đúng cách và theo tư vấn chuyên môn.
Nhiệt độ và huyết áp có mối quan hệ nghịch đảo, nghĩa là khi nhiệt độ tăng, huyết áp sẽ giảm.