Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các thuốc kháng histamin chống dị ứng

Các thuốc này có tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng như mày đay, ngứa, hắt hơi và chảy nước mũi, viêm kết mạc dị ứng.

Ngoài ra, còn được dùng để chữa ngứa trong một số bệnh ngoài da (eczema), điều trị dị ứng do thuốc, thức ăn, côn trùng đốt, một số triệu chứng trong sốc phản vệ và phù mạch.

Một số thuốc thường gặp

Chlopheniramin: Thuốc được dùng trong viêm mũi dị ứng, mày đay, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc, phù Quincke, dị ứng thuốc hoặc thức ăn, côn trùng đốt, ngứa. Là thuốc bổ trợ trong điều trị cấp cứu sốc phản vệ và phù mạch.

Các trường hợp quá mẫn với clophenamin và các thành phần của thuốc, cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp, tắc bàng quang, hẹp môn vị, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng không được dùng. Thuốc có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện ở người phì đại tuyến tiền liệt.

Tác dụng an thần tăng lên khi uống rượu và dùng kèm các thuốc an thần khác. Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt. Thận trọng với người trên 60 tuổi, khi lái xe và vận hành máy móc, đòi hỏi phải tỉnh táo.

Alimemazin: Dùng trong trường hợp dị ứng đường hô hấp (viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi) và dị ứng ngoài da (mày đay, phù Quincke, mẩn ngứa), nôn thường xuyên ở trẻ em, mất ngủ ở người lớn và trẻ em, trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu), tiền mê trước phẫu thuật.

Thận trọng dùng với người cao tuổi (vì rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt, gây buồn ngủ; không dùng thuốc cùng với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Uống thuốc trước khi đi ngủ.

Tùy từng trường hợp dị ứng mà có các loại thuốc kháng histamin khác nhau (Ảnh: Internet)

Tác dụng không mong muốn thường gặp: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt nhẹ, khô miệng, đờm đặc. Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột ở trẻ em. Tuy nhiên, các tác dụng phụ này phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị.

Cetirizin hydroclorid: Chỉ định các thể viêm mũi dị ứng, mày đay, phù Quincke (giống chlopheniramin), có tác dụng kéo dài. Tuy nhiên thuốc cũng gây ngủ gà, mệt, khô miệng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn. Các biểu hiện như chán hoặc thèm ăn, bí tiểu, tăng tiết nước bọt ít gặp.

Loratadin: Chỉ định giống chlopheniramin, có tác dụng kéo dài. Không hoặc ít gây buồn ngủ. Các phản ứng phụ thường gặp như đau đầu, khô miệng, chóng mặt, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc, trầm cảm, loạn nhịp nhanh trên thất, trống ngực, buồn nôn, rối loạn kinh nguyệt, nổi mày đay, sốc phản vệ. Cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Promethazin: Chỉ định trong các bệnh dị ứng mày đay, phù Quincke, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc mắt, mẩn ngứa, an thần điều trị say tàu xe, chống nôn, dùng làm thuốc tiền mê.

Thuốc có tác dụng giống atropin: làm cho dịch phế quản quánh, khô miệng, rối loạn điều tiết thị giác, táo bón, bí đái, lú lẫn hoặc kích thích ở người cao tuổi. Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Việc lựa chọn kháng histamin nào cần phải dựa vào mục đích điều trị, tác dụng phụ và giá tiền của thuốc phù hợp với điều kiện kinh tế của người bệnh.

DS. Hoàng Thu - Theo Sức khỏe và Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

  • 29/10/2026

    Bệnh xương đá ác tính thể nặng (SMO)

    Bệnh xương đá ác tính nặng (SMO) là một rối loạn bẩm sinh dẫn đến suy giảm quá trình tái tạo xương. Bệnh đôi khi được gọi là bệnh xương cẩm thạch hoặc bệnh xương đá ác tính ở trẻ sơ sinh (MIOP). Cùng tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết sau!

Xem thêm