Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Các loại rau cải giàu dinh dưỡng nhưng lựa chọn, bảo quản và chế biến thế nào cho đúng?

Hiện đang là thời điểm vào mùa rau cải với rất nhiều loại như cải xanh, cải chíp, cải cúc, cải xoong.... Tuy nhiên, rất nhiều người không biết làm thế nào để lựa chọn, bảo quản, chế biến rau cải an toàn và vẫn giữ được dinh dưỡng.

Bài viết có những thông tin được PGS.TS Nguyễn Xuân Ninh – Viện Y học Ứng dụng Việt Nam cung cấp cho bạn đọc trong việc chọn lựa rau cải an toàn và cách chế biến để giữ dinh dưỡng nhiều nhất trong rau cải.

1. Tác dụng của rau cải

Việc ăn các loại rau theo mùa vừa đảm bảo tiếp nhận giá trị dinh dưỡng và độ an toàn cao hơn.

Rau cải có nhiều các loại vitamin như: A, C, K, E. Màu xanh của rau cải là sự thể hiện rau có các chất như beta – carotene, lycopene và các chất chống oxy hóa.

Trong rau cải có nhiều vitamin K. Vitamin K rất quan trọng. Nếu cơ thể thiếu hụt vitamin K sẽ dễ dẫn đến chứng không đông máu hoặc gặp các vấn đề sức khỏe liên quan đến tim và loãng xương. Thậm chí, một số nghiên cứu mới đây cho thấy việc thiếu vitamin K có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ suy giảm chức năng não, mất trí nhớ và bệnh Alzheimer.

Cách lựa chọn, bảo quản, chế biến rau cải an toàn dầu dinh dưỡng - Ảnh 2.

Rau cải cải có nhiều các loại vitamin như: A, C, K, E.

Trong rau cải chứa một lượng vitamin C dồi dào nên nó cũng sẽ giúp tăng cường hệ miễn dịch. Chỉ cần một bát canh rau cải (tương đương 56g rau tươi hoặc 140g rau cải đã nấu chín) có thể cung cấp hơn 1/3 nhu cầu vitamin C cần thiết mỗi ngày.

Ngoài ra, trong rau cải có nhiều vitamin A. Vitamin A trong rau cải giúp thúc đẩy sự tăng trưởng và phân chia của các tế bào T, một loại tế bào bạch cầu cần thiết để giúp chống lại các bệnh nhiễm trùng.

Rau cải có nhiều kháng sinh thực vật. Chính vị đắng của rau cải do có các kháng sinh thực vật tạo nên. Đặc biệt, trong rau cải xoăn, cải xong, có rất nhiều chất sắt và chất xơ.

Cách lựa chọn, bảo quản, chế biến rau cải an toàn dầu dinh dưỡng - Ảnh 3.

Rau cải lạm dụng phân bón thường mềm hơn rau an toàn bởi trữ lượng nước trong rau nhiều hơn.

2. Cách phân biệt rau cải an toàn và rau cải không an toàn

Muốn biết được chính xác rau an toàn hay không an toàn thì phải dựa vào đánh giá của các cơ quan chức năng.

Tuy nhiên về cảm quan, rau cải an toàn thường lá và thân rau có màu sáng tự nhiên. Còn rau lạm dụng phân bón thường lá có màu xanh thẫm hơn nhưng thân lại trắng hơn rau an toàn.

Rau cải lạm dụng phân bón thường mềm hơn rau an toàn bởi trữ lượng nước trong rau nhiều hơn.

Rau an toàn khi bảo quản sẽ để được lâu hơn, không nhanh hỏng như rau không an toàn. Rau không an toàn có thể chỉ bảo quản được 1 tới 2 ngày sẽ hỏng bởi rau không an toàn có trữ lượng nước quá nhiều. Do đó, khi loại rau không an toàn được cắt thu hoạch thì lượng nước sẽ mất rất nhanh nên rau sẽ bị héo nhanh.

Một số người cho rằng, nếu rau càng nhiều lỗ do sâu ăn lá sẽ là rau an toàn. Quan niệm này không đúng. Bởi chu kỳ sản xuất từ 30 tới 45 ngày mới thu hoạch một lứa rau. Nhưng 1 vòng đời của con sâu thường chỉ từ 22 tới 25 ngày. Vì vậy, trong quá trình sản xuất, người sản xuất buộc vẫn phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi có sâu bệnh. Nếu rau được trồng theo tiêu chuẩn và mua ở nơi sản xuất có nguồn gốc thì rau sẽ đảm bảo an toàn, không bị làm dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Các loại rau cải giàu dinh dưỡng nhưng lựa chọn, bảo quản và chế biến thế nào cho đúng? - Ảnh 5.

3. Cách để bảo toàn tối đa dinh dưỡng trong rau cải sau khi mua về

Không rửa rau cải ngay lập tức sau khi mua về

Việc rửa rau củ nói chung và rau cải nói riêng sẽ kích thích sự hư hỏng của rau bởi rau cải lại là loại rau có nhiều nước trong thân cây và dễ phân hủy. Do vậy, chúng ta chỉ nên rửa rau cải ngay trước khi ăn mà không nên rửa rồi bỏ vào tủ lạnh bảo quản và vài ngày sau mới ăn.

Mua rau ở các kệ phía trước (có tiếp xúc ánh sáng)

Rau được đựng ở các kệ phía trước có giá trị dinh dưỡng cao hơn để ở kệ phía sau. Một số chất dinh dưỡng thiết yếu như: folate, beta – carotene, vitamin K giữ hàm lượng cao hơn một cách đáng kể ở kệ rau tiếp xúc nhiều với ánh sáng.

Cách lựa chọn, bảo quản, chế biến rau cải an toàn dầu dinh dưỡng - Ảnh 6.

Khi chế biến rau cải, chỉ nên nấu chín tới, không nên nấu quá nhừ để rau không bị mất đi các vitamin và khoáng chất, các chất oxy hóa.

4. Cách chế biến rau cải để giữ được chất dinh dưỡng và vitamin

Khi chế biến rau cải, chỉ nên nấu chín tới, không nên nấu quá nhừ để rau không bị mất đi các vitamin và khoáng chất, các chất oxy hóa.

Quá trình nấu có thể phá hủy các carotenoid có tác dụng chống oxy hóa như beta- carotene, lycopene, và lutein. Luộc sẽ làm các chất này dễ hòa tan vào nước hơn và nấu chín quá kỹ (dưới bất cứ hình thức nào) cũng làm mất đi các chất dinh dưỡng do các tế bào bị phá hủy.

Để giữ được nhiều chất dinh dưỡng nhất trong rau cải, chúng ta nên chế biến bằng cách xào rau. Các chất dinh dưỡng sẽ được giữ lại nhiều hơn nếu rau ít được tiếp xúc với nước, thời gian nấu chín ngắn và ít tiếp xúc với nhiệt.

Tham khảo thông tin tại bài viết: 19 loại rau quả giàu protein tốt cho sức khỏe.

Thanh Loan - Theo Sức khỏe đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 03/11/2026

    Tác hại của việc ăn đêm với sức khỏe

    Sau một ngày dài tất bật với công việc cơ quan và chăm lo cho con cái, khoảng thời gian tĩnh lặng lúc đêm muộn thường là lúc các bậc phụ huynh mới thực sự có giây phút thư giãn cho riêng mình. Đi cùng với một bộ phim hay hay những trang mạng xã hội thường là thói quen nhâm nhi một bát mì nóng hổi, một chút bánh kẹo ngọt hay những món đồ ăn vặt còn sót lại trong tủ lạnh. Sự chiều chuộng bản thân này tưởng chừng như vô hại và giúp giải tỏa căng thẳng rất tốt, nhưng thực chất lại đang âm thầm tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực đến cơ thể. Việc thường xuyên nạp thức ăn vào thời điểm cơ thể cần nghỉ ngơi sẽ phá vỡ nhịp độ tự nhiên, kéo theo hàng loạt rủi ro về bệnh lý và làm suy giảm chất lượng cuộc sống của chúng ta.

  • 03/11/2026

    Sởi và Rubella trong mùa đông

    Mùa thu đông là thời điểm dễ bùng phát các bệnh truyền nhiễm do virus, đặc biệt là sởi và Rubella – hai căn bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây biến chứng nguy hiểm, nhất là ở trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai. Dù đã có vaccine phòng ngừa hiệu quả, song sự chủ quan và thiếu tiêm chủng đầy đủ khiến nguy cơ dịch bệnh vẫn luôn hiện hữu. Việc hiểu rõ đặc điểm, triệu chứng và cách phòng tránh sởi, Rubella là chìa khóa để bảo vệ sức khỏe trong mùa lạnh.

  • 02/11/2026

    Tình trạng mất cơ khi dùng thuốc GLP-1: Những điều cần biết

    Các loại thuốc GLP-1 có thể giúp kiểm soát lượng đường trong máu và hỗ trợ giảm cân. Tuy nhiên, một số người có thể lo ngại về tình trạng mất cơ trong quá trình sử dụng các loại thuốc này.

  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

Xem thêm