Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Biến chứng mọc răng khôn? Khi nào cần nhổ răng khôn?

Theo dân gian thường nói răng mọc sau cùng trên cung hàm là răng khôn. Thực chất, chiếc răng này chẳng khôn chút nào vì chính răng này mọc lên đã tạo cho bệnh nhân nhiều cảm giác khó chịu.

Biến chứng mọc răng khôn? Khi nào cần nhổ răng khôn?

I. RĂNG KHÔN LÀ GÌ? TẠI SAO CẦN NHỔ RĂNG KHÔN MỌC BẤT THƯỜNG

Thuật ngữ “răng khôn” (wisdom tooth) được dùng để chỉ răng cối lớn thứ ba. Chiếc răng này có đặc trưng là răng mọc trễ nhất trên cung răng (mọc vào khoảng từ 18 đến 25 tuổi). Khoảng thời gian này xương hàm ít tăng trưởng về kích thước, chất lượng xương cứng hơn, niêm mạc và mô mềm phủ bên trên dầy chắc, cùng với một số yếu tố toàn thân khác góp phần làm răng khôn dễ bị lệch và ngầm. Theo nghiên cứu thực hiện tại khoa Răng Hàm Mặt Đại Học Y Dược TPHCM thì răng khôn hàm dưới có tỷ lệ lệch và ngầm cao nhất. Răng mọc lệch và ngầm dễ bị nhồi nhét thức ăn, khó vệ sinh nên thường gây ra nhiều biến chứng cho  bệnh nhân như sưng, đau, nhiễm trùng, há miệng hạn chế... và các răng này cũng ít tham gia vào chức năng ăn nhai. Chính vì vậy can thiệp kịp thời có ý nghĩa quan trọng và nhổ răng khôn là chỉ định thường gặp.

II. MỘT SỐ DẠNG RĂNG KHÔN MỌC TRONG MIỆNG    

Trục răng khôn có rất nhiều chiều thế khác nhau, điều này góp phần quan trọng đến độ khó và kỹ thuật nhổ răng khôn. Một số dạng có thể gặp: mọc thẳng, lệch ngoài, lệch trong, lệch gần, lệch xa, nằm ngang, nằm ngược và phối hợp các dạng này với nhau.

III. BIẾN CHỨNG CÓ THỂ GẶP KHI RĂNG KHÔN MỌC BẤT THƯỜNG

Răng khôn mọc lệch, kẹt và ngầm có thể gây ra nhiều biến chứng tại chỗ và toàn thân, sau đây là một số dạng thường gặp:

1. Viêm lợi trùm, viêm mô tế bào

Các răng mọc lệch gây nhồi nhét thức ăn, vùng này lại rất khó vệ sinh làm sạch nên lâu ngày gây nên hiện tượng viêm nhiễm, sưng đỏ, đau quanh thân răng, viêm lợi trùm, sau đó tạo túi mủ (áp xe), cứng hàm. Tình trạng viêm nhiễm kéo dài sẽ phá hủy xương xung quanh răng này và các răng bên cạnh. Trong các trường hợp nặng có thể gây viêm xương hàm, nhiễm trùng huyết…

2. Sâu răng kế bên

Khi răng khôn mọc lệch, kẹt nghiêng tựa vào răng kế bên, vị trí này thường bị nhồi nhét thức ăn, viêm nhiễm, mà rất khó làm sạch được. Kết quả là bản thân các răng này và các răng kế cận bị sâu răng. Cần chú ý răng kế cận răng khôn là răng cối lớn thứ hai, là răng có vai trò rất quan trọng tham gia vào quá trình ăn nhai.

3. Nang thân răng

Các răng ngầm trong xương có thể tạo nang thân răng tiến triển âm thầm trong xương hàm. Nếu không được điều trị, xương hàm sẽ bị tiêu xương dần dần, làm tăng nguy cơ gãy xương hàm.

4. Chen chúc răng

IV. KHI NÀO CẦN NHỔ RĂNG KHÔN

Các trường hợp có chỉ định nhổ răng khôn:

- Răng mọc lệch hoặc ngầm đã gây biến chứng: đau, khít hàm, viêm sưng, sâu răng...

- Răng mọc lệch lạc ra khỏi cung răng, không tham gia vào việc ăn nhai, gây trở ngại cho việc vệ sinh răng miệng

- Nhổ răng theo yêu cầu của chỉnh hình răng mặt, phục hình

- Theo kinh nghiệm của một số chuyên gia thì việc nhổ dự phòng răng khôn hàm dưới mọc ngầm hoặc lệch khi chưa xảy ra tai biến giúp tránh những tai biến đau nhức cho bệnh nhân về sau và công việc hậu phẫu trở nên đơn giản hơn .

- Khi khám răng khôn, bệnh nhân thường được chụp phim X- quang (phim cận chóp, phim panorama…) để bác sỹ có thể quan sát rõ hơn răng khôn và vùng xung quanh răng để xác định vị trí, chiều thế và phương pháp nhổ thích hợp. 

V. NHỮNG CHÚ Ý SAU KHI KHI NHỔ RĂNG KHÔN

  Trong 24 giờ đầu sau nhổ răng:

  - Chảy máu: có thể xuất hiện vài giờ đầu sau khi nhổ răng. Để nhanh cầm máu, bệnh nhân cắn chặt miếng gạc vô trùng trong 45 phút. Trong thời gian này, bệnh nhân không súc miệng mạnh, không khạc nhổ, không ngậm hay súc miệng nước muối, không dùng nước nóng, không hút thuốc, uống rượu bia, không dùng tay hay lưỡi chà sát vùng mới nhổ răng. Nếu máu vẫn chảy ít thì có thể tiếp tục cắn gạc vô trùng, nhưng nếu máu chảy nhiều bệnh nhân  phải đến bác sỹ ngay để được can thiệp kịp thời.

   - Sưng: sưng có thể xuất hiện ở vùng nhổ răng với mức độ khác nhau tùy thuộc vào độ khó của răng nhổ và cơ địa bệnh nhân. Để giảm sưng có thể chườm lạnh sau mỗi 20 phút, mỗi lần chườm khoảng 10 phút

   - Phản ứng đau: khi thuốc tê hết tác dụng bệnh nhân sẽ có phản ứng đau, cường độ đau tùy thuộc cơ địa mỗi người. Bệnh nhân sẽ được nha sỹ kê toa thuốc giảm đau và kháng sinh phòng ngừa nhiễm trùng. Thuốc nên uống càng sớm càng tốt khi cơn đau chưa xuất hiện.

   - Ăn uống: Nên dùng thức ăn lỏng, mềm và uống nhiều nước. Không nên ăn thức ăn nóng vào ngày đầu sau phẫu thuật.

   - Chải răng sạch sẽ: chải răng các vùng răng khác bình thường, không chải trực tiếp lên vùng vừa nhổ răng trong 24 giờ sau nhổ.

   - Nghỉ ngơi: nên nghỉ ngơi sau phẫu thuật nhổ răng khôn

 Một ngày sau nhổ răng:

   - Sưng: Thường rõ nhất vào ngày thứ hai hoặc thứ ba sau can thiệp rồi giảm dần. Bệnh nhân chườm khăn ấm lên vùng sưng khoảng 20 phút cách nhau sau 20 phút (ít nhất 4 lần mỗi ngày).

   - Bệnh nhân có thể cảm giác há miệng khó, vì vậy việc tập há miệng cũng là công việc cần thiết

   - Chải răng sạch sẽ: vệ sinh răng miệng bình thường, chải vùng vừa nhổ răng bằng bàn chải mềm. Súc miệng nhẹ nhàng với nước sạch.

  Sau 1 tuần bạn cần trở lại để được bác sỹ cắt chỉ khâu

  Nếu bệnh nhân có các triệu chứng bất thường (sốt,chảy máu nhiều kéo dài hơn 24 giờ, đau dữ dội...), Bệnh nhân nên đến bácsỹ ngay để được can thiệp kịp thời

VI.NHỔ RĂNG KHÔN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GÂY MÊ 

- Là phẫu thuật nhổ răng mà không gây cảm giác đau nhờ các phương pháp giảm đau và an thần hoặc gây mê lúc mổ

- Nhổ răng bằng phương Vô Cảm được áp dụng trong các trường hợp:

  · Bệnh nhân quá lo âu, sợ hãi.

  · Bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân: cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, bại não…

 · Bệnh nhân cần nhổ răng hàng loạt để làm răng giả, nhổ răng khôn, răng ngầm, u xương…

   · Trẻ em nhổ răng ngầm, răng dị dạng hay phẫu thuật kết hợp với chỉnh hình.

VII.LỜI KHUYÊN CỦA BÁC SỸ

     - Bệnh nhân nên đi khám răng định kỳ 6 tháng/ 1 lần để được bác sỹ phát hiện các vấn đề bệnh lý về răng.

     - Khi có các triệu chứng bất thường nên đến bác sỹ để dược khám và tư vấn cụ thể.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Thói quen tốt để có hàm răng đẹp - Phần 1, Thói quen tốt để có hàm răng đẹp - Phần 2

Theo Bệnh viện Răng Hàm Mặt Tp.HCM
Bình luận
Tin mới
  • 27/10/2026

    Sơ cứu bỏng nhiệt và bỏng nước sôi đúng cách

    Bỏng nhiệt do nước sôi, dầu mỡ nóng, bô xe máy hay chạm vào vật nóng là tai nạn sinh hoạt vô cùng phổ biến tại mỗi gia đình. Việc xử trí sai lầm trong những phút đầu tiên có thể khiến tổn thương ăn sâu vào các lớp mô dưới da, gây nhiễm trùng huyết và để lại những vết sẹo vĩnh viễn.

  • 27/10/2026

    Ung thư vú: Ai dễ mắc và Cách tự khám tại nhà trong 5 phút

    Trong hành trình yêu thương bản thân, việc thấu hiểu cơ thể là bước đầu tiên để phái đẹp bảo vệ sức khỏe trọn vẹn. Ung thư vú là căn bệnh thường gặp do các tế bào tuyến vú phát triển ngoài tầm kiểm soát, nhưng hoàn toàn có thể chữa lành hiệu quả khi được phát hiện kịp thời, giúp việc điều trị trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Nhằm đồng hành và tiếp thêm sự tự tin cho chị em, Viện Y học Ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những dấu hiệu nhận biết cùng các bước tự kiểm tra tại nhà đơn giản. Đây sẽ là giải pháp lắng nghe cơ thể hiệu quả, giúp phái đẹp luôn chủ động gìn giữ sức khỏe và an yên trong cuộc sống.

  • 26/10/2026

    Phòng ngừa cảm cúm mùa khi giao mùa

    Thời điểm giao mùa, khi nhiệt độ và độ ẩm không khí thay đổi liên tục, là giai đoạn virus cúm hoạt động mạnh nhất trong năm. Đây cũng là lúc số ca mắc cúm mùa tại các cơ sở y tế tăng cao, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi và người có bệnh nền.

  • 26/10/2026

    Phòng ngừa các bệnh tim mạch mùa lạnh: Lời khuyên vàng cho trái tim khỏe

    Mùa đông không chỉ mang lại cảm giác se lạnh mà còn tiềm ẩn những nguy cơ đối với sức khỏe tim mạch. Nhiệt độ giảm thấp có thể làm tăng huyết áp, gia tăng nguy cơ các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về bệnh tim mạch, các dấu hiệu cảnh báo và những biện pháp phòng ngừa để giữ cho trái tim luôn khỏe mạnh.

  • 25/10/2026

    Ăn quả mọng mỗi ngày để thúc đẩy quá trình lão hóa lành mạnh

    Một nghiên cứu mới đã phát hiện mối liên hệ giữa việc tiêu thụ nhiều các loại quả mọng (như dâu tây, việt quất, mâm xôi...) và quá trình lão hóa lành mạnh hơn. Cùng tìm hiểu về vai trò của quả mọng với quá trình lão hóa ở người cao tuổi qua bài viết sau!

  • 25/10/2026

    3 loại trái cây “ngậm” nhiều hóa chất nhất và cách xử lý trước khi ăn

    Nhiều đợt khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản tại Mỹ, dựa trên số liệu kiểm nghiệm của cơ quan nông nghiệp nước này, cho thấy có ba loại trái cây quen thuộc thường xuyên đứng đầu danh sách phát hiện nhiều dư lượng hóa chất nông nghiệp bao gồm: dâu tây, nho và táo.

  • 24/10/2026

    Vắc xin EV71 giải pháp phòng ngừa bệnh tay chân miệng hiệu quả cho trẻ

    Bệnh tay chân miệng là căn bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em dưới 6 tuổi, gây ra nhiều nỗi lo lắng cho các bậc phụ huynh do tốc độ lây lan nhanh chóng. Bệnh thường có các dấu hiệu điển hình như sốt, loét niêm mạc miệng và nổi các nốt phỏng nước trên lòng bàn tay, bàn chân. Mặc dù đa phần các ca bệnh đều ở thể nhẹ, sự xuất hiện của các chủng vi rút độc lực cao luôn tiềm ẩn nguy cơ gây ra biến chứng nặng nề. Nhằm giúp cha mẹ nâng cao kiến thức bảo vệ sức khỏe cho con em mình, Viện Y học ứng dụng Việt Nam xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chuyên sâu dưới đây.

  • 24/10/2026

    Rối loạn kinh nguyệt ở người trẻ:

    Chu kỳ kinh nguyệt được ví như chiếc gương phản chiếu sức khỏe sinh sản và trạng thái nội tiết của phái đẹp. Tuy nhiên, áp lực từ công việc và gia đình trong nhịp sống hiện đại đang khiến hệ nội tiết phụ nữ rơi vào trạng thái quá tải, gây ra tình trạng rối loạn kinh nguyệt.

Xem thêm