Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh vẩy nến làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư

Người mắc bệnh vẩy nến có nguy cơ mắc các loại ung thư hạch bạch huyết, da, thực quản, gan và tuyến tụy...

Theo Viện Y học Quốc gia Mỹ, có hơn 100 loại ung thư. Một số yếu tố nguy cơ chung của các loại ung thư là hút thuốc, béo phì và tiền sử gia đình mắc bệnh.

Theo nghiên cứu quy mô rộng, có một dấu hiệu trên da cảnh báo khả năng mắc các loại ung thư khác nhau. 

Bệnh vẩy nến làm tăng nguy cơ mắc nhiều loại ung thư - 1

(Ảnh minh họa: Nyoooz)

Giới chuyên môn xác định bệnh vẩy nến - tình trạng da dẫn đến các mảng đỏ có vẩy trên cơ thể - là yếu tố nguy cơ của nhiều bệnh ung thư. Đánh giá dựa trên 58 nghiên cứu được công bố trên tạp chí Jama Dermatology cho thấy những người bị bệnh vẩy nến có nguy cơ phát triển ung thư cao hơn 18% so với những người khác.

Các bệnh nhân này có khả năng phát triển ung thư hạch bạch huyết, da, thực quản, gantuyến tụy.

Những nghiên cứu trước đó cũng xác định bệnh vẩy nến liên quan đến nhiều bệnh ung thư hơn. Theo tạp chí Da liễu Anh, các nhà khoa học phát hiện người bị bệnh vẩy nến dễ bị ung thư khoang miệng, thanh quản, hầu họng, ruột kết, phổi thận.

Đánh giá khác trên tạp chí của Học viện Da liễu Châu Âu kết luận, bệnh vẩy nến làm tăng nguy cơ ung thư đường hô hấp và đường tiết niệu.

Bệnh vẩy nến là gì?

Bệnh vẩy nến là bệnh ngoài da xuất hiện dưới dạng các mảng vẩy đỏ, ngứa trên da. Các mảng này bộc phát bởi yếu tố thời tiết, căng thẳng, rượu, nhiễm trùng và một số loại thuốc nhất định. Triệu chứng thường xuất hiện ở lưng dưới, khuỷu tay, đầu gối, cẳng chân, lòng bàn chân, bàn tay, da đầu, mặt.

Người bệnh cũng dễ bị các triệu chứng đi kèm khác như da khô nứt nẻ, chảy máu, ngứa, đau nhức, móng tay dày lên, có rãnh hoặc khớp sưng, cứng.

Tổ chức Bệnh Vẩy Nến Quốc gia Mỹ cho biết 2 - 3% dân số toàn cầu mắc bệnh vẩy nến, trong đó có hơn 8 triệu người Mỹ. Thật không may, tình trạng này chưa có cách chữa trị dứt điểm.

Nguy cơ tử vong cao

Nếu bệnh vẩy nến bao phủ hơn 10% da, bạn đã ở tình trạng nặng. Phân tích tổng hợp công bố trên tạp chí JAMA Dermatology cho thấy những người bị bệnh vẩy nến nghiêm trọng cũng có nguy cơ tử vong vì ung thư cao hơn 22% so với người khác. Họ dễ bị trở nặng khi mắc ung thư thực quản, gan và tuyến tụy.

Mặc dù rõ ràng có mối liên hệ giữa bệnh vẩy nến và ung thư, các nhà nghiên cứu vẫn đang cố gắng xác định lý do cụ thể. Theo bác sĩ Maryann Mikhail, có một số giả thuyết tại sao bệnh vẩy nến làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư của một người nào đó.

Một trong những điểm nổi bật nhất là bệnh vẩy nến làm tăng mức độ viêm nhiễm trong cơ thể về lâu dài, và tình trạng viêm mạn tính có liên quan đến ung thư.

Bác sĩ Mikhail giải thích: “Điều cần biết là bệnh vẩy nến không chỉ là một bệnh ngoài da mà là bệnh toàn thân, ảnh hưởng đến cơ thể từ trong ra ngoài. Ngoài ra, da cũng là dấu hiệu cảnh báo mức độ viêm. Bệnh da càng nặng, thì sự viêm nhiễm trong cơ thể càng nhiều".

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 10 yếu tố gây bệnh vẩy nến.

Theo vtc.vn
Bình luận
Tin mới
  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

Xem thêm