Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bệnh sởi: Nguyên nhân, lây truyền, triệu chứng và cách điều trị

Sởi là bệnh lưu hành rộng vì thế bệnh liên tục xuất hiện trong cộng đồng, mức độ lây lan rất nhanh nên dễ bùng phát thành dịch. Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính với các triệu chứng sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ... bệnh sởi có thể gặp ở trẻ em, người lớn nếu không có miễn dịch phòng bệnh.

1. Nguyên nhân gây bệnh sởi

Bệnh sởi gây ra do siêu vi sởi. Bệnh này hay lây, có đến 90% những người tiếp xúc với bệnh nhân sẽ bị lây sởi nếu chưa chích ngừa. Bệnh sởi có thể lây qua các con đường sau:

  • Lây qua đường hô hấp.
  • Lây trực tiếp khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyện…
  • Lây gián tiếp ít gặp vì virus sởi dễ bị diệt ở ngoại cảnh.

Siêu vi sởi có ở mũi và cổ họng của bệnh nhân, và thường có thể lây bệnh cho người khác 4 ngày trước khi vết đỏ xuất hiện. Khi bệnh nhân ho, hắt hơi hay nói chuyện, những giọt nước nhỏ xíu chứa siêu vi sẽ bắn ra không khí và người khác có thể hít vào; hoặc những giọt này rơi xuống một nơi nào đó như mặt bàn, điện thoại… khi con người sờ vào những nơi này rồi đưa tay lên mũi, miệng thì sẽ bị lây bệnh sởi.

Một khi siêu vi sởi vào cơ thể bệnh nhân chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó bệnh sẽ lan khắp cơ thể, kể cả hệ hô hấp và da.

2. Lây truyền của bệnh sởi

Virus sởi xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp. Tại đây, virus nhân lên ở tế bào biểu mô của đường hô hấp và ở các hạch bạch huyết lân cận. Sau đó, virus vào máu (nhiễm virus máu lần thứ nhất). Thời kỳ này tương ứng với thời kỳ nung bệnh. Từ máu, theo các bạch cầu, virus đến các phủ tạng (phổi, lách, hạch, da…) gây tổn thương các cơ quan và các triệu chứng lâm sàng thời kỳ toàn phát. Ban ở da và niêm mạc chính là hiện tượng đào thải virus của cơ thể đã phản ứng miễn dịch bệnh lý.

Từ khoảng ngày thứ hai – ba từ khi mọc ban, cơ thể sinh kháng thể. Kháng thể tăng lên thì virus bị loại khỏi máu. Bệnh chuyển sang thời kỳ lui bệnh.

Bệnh sởi hay gặp ở trẻ nhỏ 1 – 4 tuổi. Trẻ dưới 6 tháng ít mắc vì có miễn dịch của mẹ.

Người lớn rất ít mắc bệnh vì đã bị từ bé. Người lớn nếu mắc bệnh thường là những người ở vùng cao, hẻo lánh, đảo xa… từ nhỏ chưa tiếp xúc với virus sởi.

Bệnh sởi thường phát vào mùa đông xuân. Miễn dịch sau khi khỏi bệnh là bền vững, vì vậy rất hiếm khi mắc lại lần thứ hai.

Sởi là bệnh gây suy giảm miễn dịch nên bệnh nhân dễ mắc bệnh khác.

Bệnh sởi: Nguyên nhân, lây truyền, triệu chứng và cách điều trị- Ảnh 2.

Virus sởi xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp.

3. Biểu hiện của bệnh sởi

Sau một thời gian ủ bệnh từ 10 đến 12 ngày, bệnh sởi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng như:

  • Sốt
  • Ho khan.
  • Sổ mũi.
  • Ăn không ngon.
  • Chảy máu cam.
  • Đau họng
  • Viêm kết mạc.
  • Xuất hiện những đốm Koplik trắng nhỏ, với tâm màu trắng hơi xanh trên nền đỏ bên trong miệng hay trên niêm mạc bên trong của má.

Giai đoạn ủ bệnh và nhiễm trùng kéo dài từ hai đến ba tuần.

Trong 10 đến 14 ngày đầu tiên sau khi bị nhiễm, người bệnh không có dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh sởi trong thời gian này. Vì là những triệu chứng không đặc hiệu và dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác, bệnh sởi thường bắt đầu bằng sốt nhẹ đến trung bình, kèm theo ho dai dẳng, sổ mũi, viêm kết mạc và đau họng. Dấu hiệu này có thể kéo dài hai hoặc ba ngày.

Sau đó xuất hiện các nốt phát ban, những đốm nhỏ màu đỏ, hơi sưng. Vài ngày sau những vết mẩn ngứa khó chịu bắt đầu lan ra khắp cơ thể, bắt đầu trên mặt và cổ và di chuyển xuống dưới. Phát ban thường kéo dài trong ba đến năm ngày, sau đó biến mất. Đồng thời cơn sốt tăng mạnh, thường cao tới 40 đến 41 độ C.

4. Điều trị bệnh sởi

Điều trị bệnh sởi chủ yếu là điều trị triệu chứng – chăm sóc và nuôi dưỡng.

  • Hạ sốt : Phương pháp vật lý, thuốc hạ sốt thông thường (Paracetamol).
  • An thần.
  • Thuốc ho, long đờm.
  • Kháng Histamin: Dimedron, Pipolphen.
  • Sát trùng mũi họng: Nhỏ mắt nhỏ mũi bằng dung dịch Chloromycetin, Argyrol…
  • Kháng sinh chỉ dùng khi có bội nhiễm và dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng.
  • Khi có biến chứng: Viêm thanh quản, viêm não, sởi ác tính thì dùng kháng sinh và Corticoid.
  • Các biện pháp hồi sức tùy theo triệu chứng của bệnh nhân: Hồi sức hô hấp khi có suy hô hấp  (thở O2, hô hấp hỗ trợ…) hồi sức tim mạch…
  • Chế độ ăn uống tốt.

Bệnh sởi: Nguyên nhân, lây truyền, triệu chứng và cách điều trị- Ảnh 3.

Bệnh sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính với các triệu chứng sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ...

5. Chăm sóc và điều trị tại nhà

Hiện nay, bệnh sởi chưa có điều trị đặc hiệu. Nếu đủ điều kiện chăm sóc và cách ly, có thể chăm sóc và điều trị tại nhà. Với trẻ nhỏ, cần chú ý không cho trẻ bị bệnh tiếp xúc với trẻ lành. Trẻ bị sởi phải nghỉ học để tránh lây lan cho trẻ khác trong lớp học, trong trường.

Uống thuốc hạ sốt khi sốt từ 38,5 độ C trở lên, nhỏ mắt bằng nước muối 0,9%, bổ sung vitamin A để dự phòng thiếu vitamin A, giúp bảo vệ mắt nhưng phải theo hướng dẫn của bác sĩ.

Vệ sinh thân thể, thay quần áo, vệ sinh môi trường xung quanh, giữ gìn phòng thông thoáng sạch sẽ.

Không kiêng khem trong chế độ ăn. Đảm bảo ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, tăng cường các loại hoa quả có màu đỏ, màu cam, uống nhiều nước.

Người chăm sóc cần đeo khẩu trang, rửa tay sạch trước và sau mỗi lần tiếp xúc.

Trẻ còn bú mẹ vẫn tiếp tục cho bú và kết hợp chế độ ăn bổ sung hợp lý, chế biến thức ăn mềm dễ tiêu, nấu chín kỹ, ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày.

Thời gian người bệnh cần cách ly là từ lúc nghi mắc sởi cho đến ít nhất 5 ngày sau khi bắt đầu phát ban.

Trong thời gian chăm sóc và điều trị tại nhà, người bị bệnh sởi nếu có các dấu hiệu bất thường như xuất hiện sốt lại, ho nhiều hơn và có đờm, có biểu hiện chói mắt hoặc có các biểu hiện bất thường khác... thì cần đưa đến cơ sở y tế để được khám lại và xử trí kịp thời.

6. Phòng tránh bệnh sởi

Cách phòng tránh bệnh sởi hiệu quả nhất là tiêm vaccine phòng bệnh. Chủ động tiêm vaccine phòng bệnh sởi đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của cán bộ y tế tại các cơ sở tiêm chủng, đặc biệt là đối với trẻ dưới 5 tuổi.

Áp dụng các biện pháp dự phòng chung như đeo khẩu trang khi đến chỗ đông người hoặc bệnh viện.

Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng nhất là khi chăm sóc trẻ.

Giữ nhà cửa thông thoáng, sạch sẽ.

Uống đầy đủ nước mỗi ngày.

Bổ sung các loại thực phẩm có nhiều vitamin A như cà rốt, các loại rau xanh thẫm và các loại quả có màu vàng, màu da cam.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Dự phòng bệnh sởi cho trẻ trong mùa đông xuân.

Theo Sức Khỏe & Đời Sống
Bình luận
Tin mới
  • 24/01/2026

    Yoga và thiền định: Giải tỏa căng thẳng, tâm thần an tĩnh

    Thiền định được công nhận có tác dụng chăm sóc sức khỏe tinh thần và tìm lại sự cân bằng trong cuộc sống. Trong nhịp sống hối hả, căng thẳng là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, yoga và thiền định là hai phương pháp hiệu quả để giảm căng thẳng và nuôi dưỡng sự an tĩnh trong tâm hồn. Bài viết này sẽ khám phá cách yoga và thiền định mùa thu giúp cải thiện sức khỏe tinh thần, đồng thời hướng dẫn bạn cách kết hợp chúng vào cuộc sống hàng ngày để đạt được trạng thái cân bằng.

  • 23/01/2026

    Uống trà xanh với chanh ngon, tốt nhưng 3 nhóm người nên thận trọng

    Trà xanh pha với chanh là một thức uống ngon và sảng khoái. Tuy nhiên sự kết hợp này có thực sự có lợi cho sức khỏe tất cả mọi người không?

  • 23/01/2026

    Những thay đổi cơ thể khi lão hóa – và cách thích nghi thông minh

    Tuổi tác là điều không ai tránh khỏi, nhưng hiểu rõ những thay đổi tự nhiên của cơ thể sẽ giúp chúng ta chủ động chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Từ tim mạch, làn da, thị lực cho đến xương khớp và đời sống tinh thần – mỗi bộ phận đều có những dấu hiệu lão hóa riêng. Vậy đâu là những biểu hiện bình thường và đâu là dấu hiệu cần lưu ý? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ và gợi ý những cách đơn giản để thích nghi, giữ cơ thể khỏe mạnh và dẻo dai theo năm tháng.

  • 22/01/2026

    Những thói quen ban đêm âm thầm gây hại thận

    Thận vẫn âm thầm lọc máu và tạo nước tiểu suốt đêm, nhưng nhiều thói quen tưởng vô hại lại làm tăng áp lực lên hệ tiết niệu. Về lâu dài, những hành vi này có thể ảnh hưởng đến chức năng lọc của thận.

  • 22/01/2026

    4 loại rau vừa giàu sắt vừa giúp tăng hấp thụ sắt trong cơ thể

    Việc bổ sung sắt khi bị thiếu máu không chỉ đơn thuần là ăn nhiều thực phẩm giàu sắt mà còn nằm ở khả năng hấp thụ. Khoa học đã chứng minh, vitamin C trong rau quả chính là chìa khóa giúp cơ thể hấp thụ tối đa chất sắt.

  • 22/01/2026

    Điểm mặt những "hóa chất tử thần" trong thực phẩm và cách nhận biết

    Dù là tự tay chuẩn bị từng món nhưng bạn có biết rằng bữa cơm nhà cũng có thể phải đối mặt với những chất độc cực kỳ nguy hiểm? Đó chính là các loại hóa chất công nghiệp được thêm vào thực phẩm hàng ngày như bún, mì, giò, chả, thậm chỉ cả thịt, cá.

  • 21/01/2026

    Điều gì xảy ra khi uống nước chanh và hạt chia mỗi sáng?

    Uống nước chanh pha hạt chia có thể cải thiện tiêu hóa và giúp ngăn ngừa táo bón. Thức uống này giúp kiểm soát lượng đường trong máu nhờ hàm lượng chất xơ có trong hạt chia và những chất dinh dưỡng có trong chanh.

  • 21/01/2026

    Tại sao hàn the bị cấm sử dụng trong thực phẩm?

    Từng là bí kíp để giúp giò chả, bánh đúc hay bún trở nên ngon miệng, hương vị hấp dẫn hơn, nhưng hiện nay hàn the đã bị Bộ Y tế liệt vào danh sách cực độc và cấm sử dụng trong thực phẩm. Tại sao một hoạt chất có vẻ "tiện lợi" này lại trở thành kẻ thù của sức khỏe cộng đồng? Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ cung cấp thông tin giúp bạn có cái nhìn tổng quan về loại chất cấm này.

Xem thêm