Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Bạn biết gì về xét nghiệm sắt huyết thanh?

Xét nghiệm sắt huyết thanh dùng để đo lượng sắt có trong máu.

Bạn biết gì về xét nghiệm sắt huyết thanh?

Nồng độ sắt  trong máu cao hay thấp có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nào đó. Kết quả xét nghiệm giúp các bác sỹ đưa ra chẩn đoán chính xác về tình trạng hiện tại của bạn.

Khi nào cần thực hiện xét nghiệm sắt huyết thanh?

Nếu kết quả một số xét nghiệm như tổng phân tích máu, hemoglobin bất thường, hoặc nghi ngờ bạn bị thiếu máu thì bác sỹ có thể chỉ định xét nghiệm sắt huyết thanh.

Để thực hiện xét nghiệm sắt huyết thanh, bạn cần lưu ý:

Để thực hiện xét nghiệm, bạn cần phải lấy một chút máu. Vị trí lấy máu thường là tĩnh mạch mu bàn tay hoăc cánh tay. Mẫu máu sau đó được chuyển tới phòng xét nghiệm để phân tích.

Trước khi xét nghiệm, bạn cũng cần nhịn đói (không ăn hoặc uống, có thể uống nước lọc) thời gian khoảng 12 tiếng đồng hồ. Bạn nên thực hiện xét nghiệm vào buổi sáng, trước 10 giờ, bởi đây là khoảng thời gian sắt huyết thanh đạt nồng độ cao nhất.

Những triệu chứng của cơ thể khi nồng độ sắt huyết thanh bất thường

Các dấu hiệu sớm của tình trạng thiếu sắt bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Hoa mắt, chóng mặt
  • Đau đầu

Một số triệu chứng khác của thiếu sắt khi tình trạng nặng hơn, bao gồm:

  • Khó tập trung
  • Khó tính, hay cáu gắt
  • Mệt mỏi
  • Loét miệng, lưỡi
  • Hội chứng Pica (Người mắc hội chứng này thích ăn những đồ vật không phải là thức ăn như giấy, đất ,…)

Các triệu chứng của dư thừa sắt sắt trong cơ thể, bao gồm:

  • Đau bụng, đau các khớp
  • Da đen xạm
  • Mệt mỏi
  • Gặp các vấn đề về tim
  • Cảm giác thiếu năng lượng
  • Giảm ham muốn tình dục
     

Đánh giá kết quả xét nghiệm 

Để đánh giá toàn diện lượng sắt có trong máu, cùng với xét nghiệm sắt huyết thanh, bác sỹ có thể chỉ định các xét nghiệm phần trăm độ bão hòa transferrin (%TS), khả năng gắn sắt toàn thể (TIBC). Kết quả các xét nghiệm sau đó được so sánh với khoảng giá trị bình thường như sau:

  • Sắt huyết thanh: 60-170 µg/dL
  • Phần trăm độ bão hòa transferrin (%TS): 25-35%
  • Khả năng gắn sắt toàn thể (TIBC): 240-450 µg/dL

Transferrin là một protein trong máu, giúp vận chuyển sắt đến các cơ quan cần sắt trong cơ thể như: tủy xương, tổ chức cơ. Xét nghiệm cho biết lượng sắt gắn với protein transferrin, từ đó bác sỹ có thể nhận định được trong máu đang thiếu hay dư thừa sắt.

Khả năng gắn sắt toàn thể (TIBC) giúp đánh giá lượng transferrin vận chuyển sắt như thế nào trong cơ thể.

Nồng độ sắt huyết thanh thấp 

Nguyên nhân giảm lượng sắt huyết thanh thường gặp là ra nhiều máu trong chu kỳ kinh nguyệt. Hoặc có thể thực phẩm bạn sử dụng hàng ngày không cung cấp đủ lượng sắt cần thiết hay cơ thể bạn giảm hấp thu sắt.

Ngoài ra, nồng độ sắt thấp trong máu còn gặp trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ mang thai
  • Thiếu máu
  • Xuất huyết tiêu hóa

Nồng độ sắt huyết thanh cao

Sắt huyết thanh cao trong máu khi hay gặp khi bạn sử dụng thực phẩm giàu chất sắt, vitamin B6, vitamin B12. Một số trường hợp bệnh lý sau cũng có thể dẫn đến lượng sắt trong máu cao:

  • Thiếu máu tan máu: tình trạng hồng cầu bị vỡ hàng loạt do bất thường về đời sống hồng cầu
  • Các bệnh lý về gan: hoạt tử tế bào gan, viêm gan
  • Ngộ độc sắt: khi bạn sử dụng quá nhiều thực phẩm giàu chất sắt

Lưu ý rằng một số loại thuốc bạn đang sử dụng có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm, ví dụ như thuốc tránh thai. Vì vậy, trước khi xét nghiệm, hãy thông báo cho bác sỹ biết các loại thuốc bạn đang sử dụng.

​Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 7 triệu chứng không phổ biến của tình trạng thiếu máu

Lê Văn Công - Viện Y học ứng dụng Việt Nam - Theo Healthline
Bình luận
Tin mới
  • 23/09/2026

    Gen quyết định tính cách con người nhiều hơn những gì chúng ta nghĩ

    Một nghiên cứu quy mô lớn mới đây đã phát hiện ra tính cách của con người có sự liên hệ chặt chẽ với hàng ngàn biến thể gen di truyền. Điều kinh ngạc hơn là những đặc điểm này không chỉ định hình con người mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe, tuổi thọ và cả thu nhập của mỗi người.

  • 23/09/2026

    Lợi ích sức khỏe của Cà phê và Trà dưới góc nhìn khoa học

    Bên cạnh nước lọc, cà phê và trà là hai thức uống được yêu thích nhất trên toàn thế giới. Cả hai đều chứa những hợp chất có thể hỗ trợ đắc lực cho sức khỏe.

  • 23/09/2026

    Hội nghị khoa học "Nghiên cứu và ứng dụng trong y học"

    Tại Hội nghị khoa học năm 2026 với chủ đề “Nghiên cứu và ứng dụng trong y học” do Tổng hội Y học Việt Nam tổ chức, các chuyên gia đã cập nhật nhiều nghiên cứu, tiến bộ mới trong dự phòng và điều trị bệnh.

  • 22/09/2026

    Nhịn ăn gián đoạn trong phòng các bệnh mạn tính và rối loạn chuyển hóa

    Nhịn ăn là phương pháp được áp dụng từ lâu đời, dưới nhiều hình thức khác nhau… chúng còn phổ biến trong một sô tôn giáo, hoặc được áp dụng trong một số biện pháp phòng và điều trị bệnh mạn tính, rối loạn chuyển hóa

  • 22/09/2026

    Có nên bổ sung biotin để kích thích mọc tóc?

    Biotin được nhiều người truyền tai như một giải pháp giúp tóc mọc dày, chắc khỏe hơn. Vậy nên dùng chất dinh dưỡng này như thế nào?

  • 22/09/2026

    Trung thu hiện đại: Giữ trọn truyền thống, sống khỏe mỗi ngày

    Tết Trung thu là dịp lễ thiêng liêng của tình thân và sự sum vầy. Tuy nhiên, trước những thay đổi của cuộc sống hiện đại, việc làm thế nào để vừa gìn giữ nét đẹp truyền thống, vừa đảm bảo chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh cho cả nhà đang là mối quan tâm của nhiều gia đình. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin và đưa ra những lời khuyên hữu ích ngay sau đây.

  • 21/09/2026

    WHO: khó khăn trong triển khai mục tiêu bao phủ tiêm chủng hiện nay trên toàn cầu

    Tiêm chủng là một trong những can thiệp y tế công cộng thành công và có hiệu quả nhất hiện nay, giúp cứu sống hàng triệu người mỗi năm. Tuy nhiên, tỉ lệ bao phủ vaccine toàn cầu đang gặp nhiều thách thức. Việc đảm bảo mọi trẻ em đều được tiêm chủng đầy đủ không chỉ bảo vệ sức khỏe cá nhân mà còn xây dựng một cộng đồng an toàn, đẩy lùi dịch bệnh.

  • 21/09/2026

    Loại quả giàu kali hơn chuối và chứa nhiều dinh dưỡng bất ngờ

    Nhiều người thường ăn chuối để bổ sung kali. Tuy nhiên, quả ổi cũng chứa nhiều kali, vitamin C, đồng thời nổi bật với hàm lượng chất xơ và nhiều dưỡng chất khác.

Xem thêm