Bỏng là một tai nạn thường gặp ở trẻ đăc biệt vào mùa đông giá rét khi mà các thiết bị sửa ấm trong nhà được sử dụng. Việc chăm sóc và xử trí kịp thời sẽ giúp cho trẻ nhanh khỏi bệnh và tránh được những biến chứng đáng tiếc có thể xảy ra.
Ảnh minh họa - Internet
1. Dấu hiệu nhận biết
Việc đánh giá mức độ nặng nhẹ của vết bỏng phải tùy thuộc vào nguyên nhân vị trí, diện tích, và độ sâu của vết bỏng. Vết bỏng càng lớn và càng sâu thì càng nặng. Người ta thường phân thành 2 mức độ: Bỏng nông và bỏng sâu.\
• Bỏng nông hay bỏng độ 1 là bỏng tổn thương bề mặt của lớp da, gây đau đớn, đỏ và sưng lên.
• Bỏng sâu bao gồm bỏng độ 2 và độ 3.
Độ 2: Tổn thương toàn bộ lớp da, gây sưng nóng đỏ đau và làm da bị phồng lên.
Độ 3: Tổn thương lan rộng sâu vào mô dưới da, có thể da chuyển sang màu nâu xám hoặc đen, có thể không biết đau.
2. Nguyên tắc sơ cứu bỏng
• Làm nguội vết bỏng và giảm đau cho bệnh nhân
• Hô hấp nhân tạo khi bỏng nặng gây suy hô hấp
• Hạn chế khả năng nhiễm trùng
• Đưa nạn nhân tới bệnh viện
3. Cách sơ cứu ban đầu
• Đưa nạn nhân ra khỏi vùng nguyên nhân gây bỏng.
• Làm mát khu vực bỏng bằng cách dội nước lạnh lên vết thương liên tục trong khoảng 10 phút nhằm mục đích không cho nhiệt gây tổn thương thêm da.
• Đặt lên vết bỏng băng, gạc hoặc vải sạch không có lông để tránh nhiễm trùng.
• Nếu vết bỏng nặng mà trẻ không bị nôn cần cho trẻ uống nhiều nước để thay thế dịch mất qua vết bỏng.
• Nếu vết bỏng nhỏ thì theo dõi 24-48 giờ để phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng.
• Đưa ngay trẻ tới bệnh viện nếu trẻ có các dấu hiệu sau: Ngất xỉu, chân tay lạnh, khó thở, bỏng rộng trên 1/10 diện tích cơ thể.
4. Những việc cần tránh
• Không bóc phần da chết hoặc chọc thủng các bọng nước.
• Không dùng đá lạnh hoặc các thuốc mỡ bôi lên vết bỏng.
• Không dùng băng bông có lông tơ mịn để băng vết bỏng.
Quả lê mọng nước giàu chất xơ và vitamin C giúp dưỡng ẩm niêm mạc phế quản, tăng sức đề kháng, bảo vệ hệ hô hấp khi giao mùa. Vậy ăn bao nhiêu là đủ?
Bước vào lớp 1 là một bước ngoặt lớn, khiến nhiều trẻ không khỏi bỡ ngỡ, lo lắng hay sợ hãi khi phải thay đổi môi trường và làm quen với nếp sống quy củ. Bên cạnh áp lực tâm lý, môi trường học đường đông đúc cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm. Nhằm giúp các bậc phụ huynh chuẩn bị một bệ phóng hoàn hảo cho con cả về thể chất lẫn tinh thần, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin khoa học và thiết thực ngay dưới đây.
Tuổi 50 là thời điểm cần chú ý thay đổi lối sống và dinh dưỡng để bảo vệ sức khỏe tim mạch.
Mùa hè mang đến những chuyến du lịch biển sôi động, những buổi dã ngoại ngoài trời và sự phong phú của các loại thực phẩm giải nhiệt. Tuy nhiên, thời tiết nắng nóng gay gắt kết hợp với độ ẩm cao lại là môi trường lý tưởng cho các loại vi khuẩn, nấm mốc phát triển và làm biến chất thức ăn với tốc độ chóng mặt.
Nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng rau má tươi hay rau má khô hàng ngày tốt cho sức khỏe hơn?
Giao mùa hè thu với nền nhiệt độ cao và những cơn mưa rào liên tiếp là điều kiện lý tưởng để các loài côn trùng gây bệnh sinh sôi, phát triển mạnh mẽ.
Thay đổi cách lựa chọn và kết hợp thực phẩm có thể giúp cải thiện mức cholesterol. Bốn điều chỉnh đơn giản dưới đây hỗ trợ xây dựng chế độ ăn tốt cho tim mạch.
Tư thế nằm ngủ có lẽ là điều mà bạn và cả gia đình đang lo lắng nếu nhà bạn có một em bé mới sinh: ngủ sấp hay ngửa. Bạn có biết rằng các chuyên gia đều đồng ý rằng: Cho bé ngủ nằm ngửa là cách ngủ an toàn duy nhất. Nhưng tại sao cho trẻ ngủ nằm ngửa lại quan trọng như vậy? Và khi nào bạn có thể cho bé lật người nằm sấp? Hãy đọc tiếp qua bài viết sau!