Dân gian thường gọi tiểu phế quản là cuống phổi. Hệ thống cuống phổi có nhiệm vụ dẫn không khí từ bên ngoài vào trong từng phần phổi nhỏ (hay gọi là phế nang). Cứ một đoạn các cuống phổi sẽ chia làm đôi và khi chia thành 10 lần như thế sẽ có các phế quản nhỏ gọi là các tiểu phế quản, đường kính chỉ dưới 2mm.
Viêm tiểu phế quản là bệnh rất đặc biệt bởi chỉ gặp ở trẻ dưới 2 tuổi. Trong đó, lứa tuổi hay gặp nhất là từ 3-6 tháng, nhóm 2 là 6-9 tháng, nhóm 3 là 9-12 tháng tuổi.
Bệnh có các triệu chứng lâm sàng như ho, khò khè và khó thở nếu ở mức độ nặng.

Viêm tiểu phế quản là bệnh lý viêm nhiễm cấp tính dễ xảy ra ở trẻ nhỏ trong 2 năm đầu đời.
Nguyên nhân hàng đầu gây viêm tiểu phế quản là do virus đường hô hấp, phổ biến nhất hiện nay là virus hợp bào hô hấp, viết tắt là RSV (respiratory syncytial virus), chiếm khoảng 50-70% các trường hợp viêm tiểu phế quản và khả năng lây lan của virus RSV rất cao, chỉ sau virus cúm và sởi.
Người ta ước tính một em bé dưới 2 tuổi có khoảng 90 -100% bị viêm tiểu phế quản ít nhất 1 lần trong đời.
Ngoài virus RSV còn có các loại virus đường hô hấp khác chẳng hạn như Rhinovirus là loại virus gây cảm lạnh thông thường cũng có thể gây viêm tiểu phế quản hoặc Adenovirus thường gây trường hợp bệnh nặng, kéo dài và nhiều biến chứng. Thậm chí virus sởi cũng có khả năng gây viêm tiểu phế quản như thường.
Nếu cha mẹ chỉ nghe tiếng ho của con thì không thể đoán được bệnh viêm tiểu phế quản, mà nó sẽ tùy thuộc vào khả năng gây bệnh của virus RSV. Đối với trẻ trên 2 tuổi và người lớn thì chỉ biểu hiện có thể dưới hình thức cảm lạnh thông thường là ho nhẹ vài ngày khỏi mà không cần điều trị đặc biệt.
Nhưng với bé dưới 2 tuổi nhiễm virus RSV này thì 90% sẽ diễn tiến thành viêm tiểu phế quản, tuổi càng nhỏ thì biểu hiện càng nặng.
Đặc biệt với viêm tiểu phế quản, nếu trẻ mắc bệnh này sẽ ho rất nhiều, kiểu ho giống như ho gà, đó là: ho thành cơn dài, trong cơn ho trẻ bị đỏ mặt, thậm chí ngưng thở trong cơn ho và cuối cơn ho sẽ bị ói ra nhiều chất nhớt.
Tuy nhiên, nếu ho gà thường trẻ sẽ ho nhiều tuần, nhiều tháng mới khỏi. Còn bị viêm tiểu phế quản dạng ho gà thường đa phần trong vòng 10 ngày các triệu chứng ho sẽ giảm dần.
Ngoài việc ho, các bé mắc viêm tiểu phế quản rất thường kèm theo triệu chứng khác, ví dụ như khò khè giống như mắc bệnh hen suyễn.
Còn với trường hợp viêm hô hấp trên do cảm lạnh thông thường thì bé sẽ ho ít hay nhiều, thường không kèm triệu chứng khò khè.
Trên nguyên tắc các trường hợp viêm tiểu phế quản do virus thì bệnh sẽ tự khỏi trong vòng 10-14 ngày, tuy nhiên trong 1 số trường hợp các bé có biểu hiện khó thở, nhịp thở nhanh hơn bình thường hoặc bé thở co lõm lồng ngực thì đây là dấu hiệu bệnh nặng, nhất thiết cha mẹ phải đưa bé tới bệnh viện để được theo dõi và điều trị kịp thời, cũng như phát hiện các biến chứng.

Ngoài ra, ở một vài tình huống cũng cần đưa bé đi cấp cứu ngay khi xuất hiệu các triệu chứng nguy hiểm như: Co giật, ngủ li bì không đánh thức dậy được hoặc tím tái. Với bé dưới 3 tháng tuổi bỏ bú hoàn toàn hoặc bú kém (bú ít hơn 1/2 lượng sữa hàng ngày). Bé trên 3 tháng tuổi bị nôn ói hoặc không uống được bất cứ chất lỏng nào.
Viêm tiểu phế quản là một bệnh do virus đường hô hấp, vì vậy phần lớn là điều trị nâng đỡ (điều trị triệu chứng) ở trẻ. Nếu một em bé được điều trị nâng đỡ đúng mức thì khoảng 70% sẽ khỏi trong vòng 10-14 ngày.
Tuy nhiên, 18% các bé bệnh sẽ kéo dài khoảng 3 tuần lễ, và khoảng 9% sẽ kéo dài 4 tuần lễ, cũng không ít các trường hợp bệnh có thể kéo dài đến vài tháng.
Do đó, điều quan trọng trong vấn đề điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ là cần cho các bé ăn uống đầy đủ dưỡng chất. Nếu bé bú sữa mẹ hoặc sữa công thức thì vẫn nên cho bú, chứ đừng thấy bé ho, nôn ói nhiều mà ngừng lại; thay vào đó nên chia các cữ bú thành nhiều cữ nhỏ sẽ đảm bảo được sữa hàng ngày cho bé bú.
Với các trẻ lớn hơn, cha mẹ nên cho ăn đồ mềm để dễ nuốt và dễ tiêu hóa hơn.
Vấn đề uống nước là điều rất cần thiết khi bé bị viêm tiểu phế quản. Thực tế khi bé bị viêm tiểu phế quản thì cuống phổi nhỏ sẽ có hiện tượng tắc đờm, và nếu bị thiếu nước thì đờm này sẽ đặc quánh lại và tình trạng tắc đàm sẽ nặng và kéo dài hơn.
Ngoài ra, trong trường hợp có nghi ngờ nhiễm khuẩn thì các bác sĩ sẽ cho sử dụng kháng sinh để điều trị triệu chứng.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Trẻ ho có đờm - dấu hiệu nhận biết và cách xử lý hiệu quả.
Sức khỏe phụ nữ là nền tảng quan trọng cho hạnh phúc gia đình và sự phát triển bền vững của xã hội. Người phụ nữ hiện đại không chỉ đảm đương vai trò kinh tế mà còn gánh vác trách nhiệm chăm sóc gia đình, điều này vô tình tạo ra những áp lực lớn lên cả thể chất lẫn tinh thần. Việc trang bị kiến thức về các vấn đề sức khỏe thường gặp là bước đi tiên quyết để chị em chủ động bảo vệ bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống và kéo dài tuổi thọ. Trong bài viết dưới đây, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin chi tiết giúp chị em có cái nhìn tổng quan và khoa học nhất về vấn đề này.
Điều gì thực sự diễn ra bên trong cơ thể khi chúng ta kiên trì ăn tỏi sống mỗi ngày? Liệu thói quen này có phải là 'chìa khóa' giúp tăng cường miễn dịch và bảo vệ sức khỏe tim mạch không?
Trong những năm gần đây, nhiều người Việt có xu hướng sử dụng các loại thực phẩm và thức uống có nguồn gốc tự nhiên nhằm hỗ trợ sức khỏe và tăng cường sức đề kháng, như mật ong chanh sả, trà gừng mật ong, trà sả, chanh muối, hoặc các loại trà thảo mộc túi lọc và đồ uống thảo mộc đóng chai.
Hệ tiêu hóa, đặc biệt là đường ruột, không chỉ đảm nhận vai trò tiêu hóa thức ăn mà còn là trung tâm của hơn 70% hệ miễn dịch của cơ thể. Được ví như “bộ não thứ hai”, đường ruột đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể, ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Một hệ vi sinh đường ruột cân bằng giúp cơ thể hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả, chống lại các tác nhân gây bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò của sức khỏe đường ruột, mối liên hệ với hệ miễn dịch và các biện pháp thiết thực để duy trì đường ruột khỏe mạnh.
Sự rối loạn của trục gan – ruột – miễn dịch không chỉ ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa mà còn liên quan đến nhiều bệnh mạn tính như gan nhiễm mỡ, đái tháo đường type 2, bệnh tim mạch, rối loạn miễn dịch và một số bệnh thoái hóa thần kinh.
Mỡ nội tạng là loại mỡ ‘ẩn’ nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tim mạch, chuyển hóa và nguy cơ bệnh mạn tính. Tuy nhiên có thể giảm mỡ nội tạng nếu duy trì những thay đổi đúng đắn về ăn uống và lối sống.
Khi nhắc đến ung thư vú, đa số phụ nữ thường nghĩ ngay đến khối u bất thường.
Dưa chuột được xem là thực phẩm có lợi cho người mỡ máu cao nhờ thành phần giàu nước và chất xơ. Tuy nhiên, để hỗ trợ kiểm soát mỡ máu hiệu quả, việc sử dụng dưa chuột đúng cách và hợp lý là điều không phải ai cũng nắm rõ.