Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Vitamin K2 quan trọng như canxi với chiều cao và sức khỏe xương của trẻ

Đại gia đình vitamin K gồm 3 loại là vitamin K1, K2 và K3. Mỗi loại vitamin K lại có một chức năng khác nhau trong cơ thể. Tuy nhiên, loại vitamin K quan trọng nhất với chiều cao và sức khỏe xương là vitamin K2 (chứ không phải là K1 hay K3). Nhưng cụ thể vai trò của vitamin K2 với sức khỏe xương và chiều cao là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu.

Vitamin K quan trọng như canxi với chiều cao và sức khỏe xương của trẻ 

Trong tự nhiên, vitamin K được tổng hợp trong thực vật được gọi là phylloquinone hay thường vitamin K1. Vi khuẩn đường ruột ( kể cả E.coli) cũng tổng hợp lên một dạng vitamin K khác gọi là vitamin K2 nhưng thường gọi là menaquinone. Menadione, được con người tổng hợp từ năm 1940, có hoạt tính như vitamin K, và được gọi là vitamin K3.

Vitamin K1 là một chất đông máu tự nhiên. Vitamin K1 được sử dụng để tiêm cho trẻ mới sinh phòng chống chảy máu ở trẻ em. Đa số các loại rau có lá màu xanh như cải xoăn, bông cải xanh, cải bẹ… đều có chứa vitamin K1. Tuy nhiên chỉ có 10% vitamin K1 có trong chế độ ăn được cơ thể hấp thu.

Vitamin K2 được chia thành nhiều loại, từ MK4 đến MK13 nhưng hai loại vitamin K2 phổ biến nhất là: chuỗi ngắn menatetrenome MK-4 và chuỗi dài menaquinone MK-7. Vitamin K2 là loại vitamin K được nghiên cứu nhiều nhất và được chứng minh là có rất nhiều tác dụng đối với sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe xương và hỗ trợ tăng trưởng chiều cao. Chức năng chính của vitamin K2 là di chuyển những phân tử canxi ra khỏi động mạch và di chuyển đến xương, giúp xương răng chắc khỏe hơn gấp nhiều lần, đồng thời làm giảm tình trạng vôi hóa động mạch và các mô mềm. Khả năng giúp canxi gắn vào xương của vitamin K2 là vô cùng quan trọng, đặc biệt là với trẻ nhỏ, bởi một bộ khung xương vững chắc chính là tiền đề cho một chiều cao tối ưu sau này.

Điều đặc biệt là, chức năng này của vitamin K2 là duy nhất, tức là vitamin K1 hay K3 không thể thực hiện chức năng gắn canxi thay cho K2, chỉ một mình K2 có thể thực hiện được. Điều này biến vitamin K2 trở thành loại vitamin K đặc biệt quan trọng với xương và với chiều cao của trẻ.

Cả vitamin K1 và K2 đều được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu hụt vitamin K. Vi khuẩn trong đường ruột có thể chuyển đổi một phần vitamin K1 sang K2, nhưng chỉ chuyển đổi được một phần rất nhỏ, không đủ đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Do vậy, cần phải bổ sung thêm các thực phẩm giàu vitamin K2 như sữa và các chế phẩm từ sữa, lòng đỏ trứng, thực phẩm lên men…

 
Vitamin K3 là một vitamin nhân tạo, dễ gây độc hơn vitamin K1 và K2. Vitamin K3 chủ yếu được sử dụng trong chăn nuôi, là một tiền vitamin cần được chuyển sang dạng vitamin K2 để hoạt động. Vitamin K3 có thể can thiệp vào chức năng của glutathione, một trong những chất chống lão hóa tự nhiên của cơ thể, làm gia tăng tình trạng oxi hóa các gốc tự do phá hủy màng tế bào. Tiêm vitamin K3 có thể dẫn đến ngộ độc gan, vàng da, và thiếu máu huyết tán ở trẻ sơ sinh do vậy từ lâu vitamin K3 bị cấm sử dụng trong việc phòng chống chảy máu ở trẻ sơ sinh do thiếu hụt vitamin K. Vitamin K3 đồng thời cũng bị cấm không được bổ sung vào các thực phẩm dành cho con người.

Như vậy ngoại trừ vitamin K3 thì mỗi loại vitamin K, dù là K1 hay K2, đều có những tác dụng khác nhau đến cơ thể, tùy thuộc vào mục đích sử dụng. Nếu bạn cần tăng cường chức năng đông máu, phòng chống chảy máu cho cơ thẻ, bạn nên lựa chọn bổ sung K1, nhưng nếu bạn muốn cao lớn và có xương chắc khỏe, bạn nên lựa chọn K2. Cách bổ sung tốt nhất là đường ăn uống- một cách hấp thu hiệu quả hơn bất cứ hình thức nào khác.

Bộ ba canxi, vitamin D và Vitamin K2 và sự chắc khỏe của xương

Các nhà khoa học tính toán rằng, cơ thể chúng ta chỉ hấp thụ được khoảng 25 - 30% lượng canxi từ khẩu phần ăn vào cơ thể. Lượng canxi hấp thu được ít ỏi này sẽ được phân bố đều đến các cơ quan khác của cơ thể trong đó có xương, chưa kể lượng canxi bị hao hụt trong quá trình phân bố đó. Trong khi đó khẩu phần ăn của người Việt Nam nói chung và trẻ em Việt Nam nói riêng đều thiếu hụt canxi do đó cần phải bổ sung nhiều canxi hơn vào chế độ ăn hàng ngày thông qua các thực phẩm giàu canxi như sữa.

Một vấn đề khác đặt ra  đó là lượng canxi có thể nhiều nhưng không dễ hấp thu vào cơ thể và hiệu quả sử dụng canxi trong cơ thể lại không cao. Chính vì thế cần bổ sung cả vitamin D và vitamin K2 để có thể hấp thu được nhiều canxi vào cơ thể hơn và canxi sẽ được gắn vào xương nhiều hơn.

Hãy hình dung một cách đơn giản như sau: vitamin D là người gác cổng kiểm soát việc ra vào của Canxi trong cơ thể; vitamin K2 là cảnh sát giao thông, hướng canxi đi đúng hướng. Nói cách khác, không có sự giúp đỡ của vitamin K2 thì lượng canxi mà vitamin D hấp thu sẽ làm việc không hiệu quả.

Kết luận

Như vậy, có thể thấy, trong 3 loại vitamin K, vitamin K2 là loại vitamin tốt cho sức khỏe xương hơn cả. Tuy nhiên, để vitamin K2 phát huy hết tác dụng với sức khỏe xương, cần bổ sung phối hợp vitamin K2+vitamin D+canxi, đặc biệt là với trẻ nhỏ để có một khung xương vững chắc và chiều cao tối ưu.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Bạn biết gì về vitamin K2 và đại gia đình Vitamin K?

PGs.Ts Nguyễn Xuân Ninh - Viện Y học ứng dụng Việt Nam
Bình luận
Tin mới
  • 02/11/2026

    Cúm, COVID-19, viêm phổi và RSV – 4 bệnh truyền nhiễm dễ bùng phát khi trời lạnh

    Mùa lạnh là “thời điểm vàng” cho nhiều loại virus đường hô hấp phát triển. Nhiệt độ thấp và độ ẩm giảm khiến hệ miễn dịch suy yếu, niêm mạc mũi họng bị khô, giảm khả năng lọc và tiêu diệt mầm bệnh. Ngoài ra, khi trời lạnh, con người có xu hướng ở trong không gian kín, hạn chế thông gió, tạo điều kiện cho virus dễ lây lan qua giọt bắn và không khí.

  • 01/11/2026

    Chiến dịch Movember và hành trình chủ động bảo vệ sức khỏe phái mạnh

    Để nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích nam giới chủ động chăm sóc bản thân, tháng 11 hằng năm đã được chọn là tháng hành động vì sức khỏe nam giới toàn cầu.

  • 01/11/2026

    Lợi ích của hoạt động ngoài trời trong mùa đông

    Khi mùa đông bắt đầu, nhiều người sẽ cảm thấy thiếu sức sống, thiếu năng lượng và cảm thấy buồn chán. Đây là một dạng rối loạn cảm xúc theo mùa (SAD), ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới.

  • 31/10/2026

    Nguy cơ đột quỵ và bệnh tim mạch gia tăng khi trời lạnh: Cơ chế và cách phòng ngừa

    Nhiều nghiên cứu dịch tễ học ghi nhận tỷ lệ nhập viện do nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim tăng rõ rệt trong những tháng mùa đông so với các thời điểm khác trong năm.

  • 31/10/2026

    Thời tiết nồm ẩm và nguy cơ bệnh tiêu hóa: Triệu chứng và cách phòng ngừa

    Độ ẩm không khí tăng cao không chỉ gây khó khăn cho sinh hoạt mà còn biến môi trường thuận lợi cho các loại mầm bệnh như vi khuẩn, virus và nấm mốc phát triển mạnh mẽ. Điều này khiến thực phẩm dễ hỏng, thức ăn thừa nhanh ôi thiu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, gây đau bụng, nôn mửa thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Viện Y học Ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin hữu ích giúp bạn nhận biết sớm triệu chứng và áp dụng các biện pháp bảo vệ sức khỏe hiệu quả trong giai đoạn này.

  • 30/10/2026

    Interferon là gì và những điều bạn cần biết khi điều trị bằng interferon

    Interferon là một loại protein được sản xuất trong phòng thí nghiệm, có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch chống lại một số bệnh nhiễm trùng và bệnh lý nhất định. Các loại thuốc interferon hoạt động tương tự như interferon tự nhiên do cơ thể sản xuất. Các bác sĩ thường sử dụng interferon để điều trị các bệnh nhiễm virus, một số loại ung thư và các tình trạng sức khỏe khác. Cùng tìm hiểu về interferon qua bài viết sau!

  • 30/10/2026

    7 cách giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

    Chưa có cách chữa khỏi bệnh Alzheimer, nhưng có thể chủ động bảo vệ sức khỏe não bộ, kiểm soát các yếu tố nguy cơ ngay từ sớm.

  • 30/10/2026

    Viêm da mùa đông

    Viêm da mùa đông (hay còn gọi là “winter rash”) là tình trạng da bị kích ứng, khô, ngứa, đỏ hoặc bong tróc xảy ra khi da phải chịu tác động của môi trường lạnh, khô và thay đổi từ bên ngoài vào.

Xem thêm