Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Vắcxin não mô cầu BC

ắcxin Meningococcal BC là một phức hợp màng ngoài tinh khiết nhóm huyết thanh B và polysaccharide vỏ nhóm huyết thanh C của não cầu, hấp phụ hydroxit nhôm.Vắcxin chứa 0,01% thiomersal được coi là chất bảo quản, phosphate và natri clorua.

Tiêm bắp

Thành phần

Vắcxin Meningococcal BC là một phức hợp màng ngoài tinh khiết nhóm huyết thanh B và polysaccharide vỏ nhóm huyết thanh C của não cầu, hấp phụ hydroxit nhôm.Vắcxin chứa 0,01% thiomersal được coi là chất bảo quản, phosphate và natri clorua.

Mỗi liều 0,5ml chứa :

Protein màng ngoài não mô cầu nhóm B ...........50 µg *

Polysaccharide vỏ não mô cầu C .....................50 µg **

Gel hydroxit nhôm .........................................2,0 mg

Thiomersal ..................................................0,05 mg

Natri clorua .................................................4,25 mg

Phosphates ...................................................0,5 mg

Nước pha tiêm .................................................. v.đ

 * Định lượng theo hàm lượng protein toàn phần (Lowry)

** Định lượng theo hàm lượng axit sialic toàn phần.

Dạng trình bầy : huyền dịch tiêm.

Chỉ định :

Vắcxin Meningococcal BC được chỉ định nhằm tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu nhóm huyết thanh thanh B và C.Vắcxin được tiêm cho trẻ từ tháng tuổi thứ ba và các đối tượng sống trong vùng dịch hay phải di đến vùng dịch.Cũng nên tiêm vắcxin cho những người sống trong một cộng đồng như các trung tâm chăm sóc trẻ em trường nội chú, doanh trại quân đội, nhà tù, các vùng có mật độ dân cư cao hoặc các cộng đồng có báo cáo về các trường hợp nhiễm não mô cầu nhóm huyết thanh B và C, vì vậy người dân ở đây có nguy cơ phơi nhiễm.

Chống chỉ định :

Không được tiêm cho người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của vắcxin.Cũng chống chỉ định trong các trường hợp sốt, nhiễm khuẩn cấp tính và dị ứng đang tiến triển và các bệnh mãn tính không tự điều chỉnh.Hiếm khi có phản ứng nghiêm trọng nào xảy ra khi tiêm mũi đầu tiên, nhưng nếu có thì chống chỉ định tiêm mũi thứ hai.

Thận trọng :

Không tiêm vắcxin Meningococcal BC cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết và nguy cơ dịch tễ học cao. Ở tất cả các trung tâm tiêm chủng, cần có sẵn thuốc tích hợp (dung dịch adrenaline 1/100) đề phòng trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn.Những bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị suy giảm miễn dịch có thể không có đáp ứng đầy đủ với vắcxin.

Cảnh báo :

Không bao giờ được tiêm vắcxin theo đường tĩnh mạch.Cán bộ y tế cần được thực hiện đúng việc bảo quản và hút một hay nhiều liều vắcxin từ lọ đóng nhiều liều để đảm bảo chất lượng sản phẩm.Vì vậy khi lọ vắc xin đã mở thì phải bảo quản tránh ánh sáng và ở nhiệt độ 2-80C, chỉ sử dụng trong vòng 24 giờ.Nhà sản xuất sẽ không chị trách nhiệm đối với việc không tuân thủ các khuyến cáo đối với việc sử dụng và bảo quản vắcxin.Không được sử dụng vắcxin đã hết hạn.

Phản ứng phụ :

Không có phản ứng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo ở phần lớn những người được tiêm trong các đánh giá thực địa lâm sàng lớn và các nghiêm cứu sau khi cấp phép ở Cuba và nhiều nước khác.

Các dấu hiệu và triệu chứng tại chỗ được biết như đau, nổi ban đỏ và cứng vùng tiêm thường nhẹ và có cường độ tần suất xuất hiện khác nhau, xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu sau tiêm và có xu hướng biến mất sau 72 giờ sau khi tiêm.Các phản ứng tại chỗ với mức độ mạnh hơn có thể xuất hiện trong một vài trường hợp đơn lẻ.Những phản ứng và các dấu hiệu này cũng tương tự phản ứng đối với các vắc xin hấp thụ khác.

Trong các triệu chứng toàn thân thường thấy có báo cáo về thân nhiệt 380C hoặc cao hơn; và ít khi kéo dài quá hai ngày.Tuy nhiên ít khi thấy có báo cáo về trường hợp sốt 390C hoặc cao hơn, triệu chứng này xảy ra nhanh.Có thể có cảm giác khó chịu, đau đầu, buồn ngủ.Các dấu hiệu và triệu chứng toàn thân cũng như tại chỗ thường giảm sau liều thứ hai.Hơn 40 triệu liều vắcxin meningococcal BC đã được sử dụng đều cho thấy tính an toàn.Vắcxin không gây ra bệnh hoặc những triệu chứng và dấu hiệu chính của bệnh.

Liều dùng :

Lịch tiêm cơ bản gồm hai liều 0,5ml, khoảng cách giữa các lần tiêm là sáu đến tám tuần.Liều tiêm thứ hai là bắt buộc để đạt được mức bảo vệ.

Lịch tiêm đuợc áp dụng với trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi.Theo kinh nghiệm sử dụng vắcxin, không cần thiết phải tiêm nhắc lại.Khi tiến hành các chiến dịch tiêm nhắc lại, việc tiêm nhắc lại không loại trừ những người không có bằng chứng cho thấy đã tiêm theo lịch hai mũi trước đó.

Hướng dẫn sử dụng :

Phải tiêm vắcxin meningocaccal BC theo đường tiêm bắp sâu, tốt nhất là vùng cơ delta theo đúng các tiêu chuẩn vô khuẩn. Ở trẻ em, vùng cơ delte còn rất nhỏ, nên tiêm vắcxin vào mặt trước ngoài đùi.Do gel có xu hướng tủa nên cần lắc nhẹ lọ vắcxin trước khi hút bơm vào bơm tiêm để đảm bảo tính đồng nhất.

Bảo quản :

Trong qua trình vận chuyển và lưu kho, cần bảo quản vắc xin từ 2-80C (KHÔNG LÀM ĐÔNG BĂNG), tránh các tác nhân vật lý như ánh sáng, bức xạ mạnh.

Hạn sử dụng :

Được in trên nhãn lọ vắc xin

Dạng trình bầy :

Lọ 1, 5, 10 và 20 liều.

Theo yteduphong.com.vn
Bình luận
Tin mới
  • 27/02/2026

    6 lý do bạn nên ăn dâu tây mỗi ngày

    Không chỉ được mệnh danh là 'nữ hoàng' của các loại quả mọng nhờ hương vị ngọt ngào và vẻ ngoài rực rỡ, dâu tây còn chứa nhiều hợp chất đặc biệt có lợi cho sức khỏe. Dưới đây là 6 lý do chúng ta nên ăn dâu tây mỗi ngày.

  • 27/02/2026

    Phòng ngừa các bệnh đường hô hấp phổ biến khi thời tiết nồm ẩm

    Độ ẩm không khí tăng cao là "nỗi ám ảnh" đối với sức khỏe của nhiều gia đình tại miền Bắc. Đây là thời điểm mà nhiệt độ thay đổi thất thường, không khí trong nhà luôn trong tình trạng bí bách không chỉ gây bất tiện trong sinh hoạt mà còn là tác nhân hàng đầu khiến các ca bệnh đường hô hấp bùng phát mạnh mẽ. Trong bài viết này, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ hướng dẫn nhận diện sớm các nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình.

  • 26/02/2026

    Tiềm năng hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch từ trà thảo mộc

    Hệ miễn dịch chỉ hoạt động hiệu quả khi duy trì được trạng thái cân bằng nội môi, tránh tình trạng viêm quá mức gây tổn thương mô. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh rằng các hợp chất thực vật như Flavonoid, Catechin và Mogroside có trong các loại trà thảo mộc có khả năng can thiệp tích cực vào quá trình bảo vệ niêm mạc và điều hòa miễn dịch.

  • 26/02/2026

    Mặt nạ dưỡng da phù hợp cho mùa đông

    Cái lạnh thường khiến chúng ta ngại chạm tay vào những miếng mặt nạ mát lạnh. Tham khảo những loại mặt nạ phù hợp cho mùa đông và bí quyết để duy trì thói quen dưỡng da ngay cả trong những ngày giá rét nhất.

  • 26/02/2026

    Đau tăng trưởng (Growing pain) ở trẻ

    Đau nhức do phát triển là những cơn đau âm ỉ hoặc đau nhói kiểu chuột rút mà trẻ em có thể gặp phải và thường gặp nhất là ở chân. Những cơn đau này thường xảy ra vào cuối ngày hoặc ban đêm, đau ở cả hai chân và tình trạng sẽ đỡ hơn khi trẻ nghỉ ngơi. Vậy nguyên nhân gây ra các cơn đau này ở trẻ là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây!

  • 25/02/2026

    Ăn trứng mỗi ngày có tốt không?

    Trứng là nguồn thực phẩm giá rẻ và giàu dinh dưỡng nhưng hàm lượng cholesterol trong trứng luôn là vấn đề gây băn khoăn. Liệu việc duy trì thói quen ăn trứng hàng ngày có ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tim mạch như nhiều người lo ngại?

  • 25/02/2026

    8 loại gia vị nên dùng khi bạn đang hạn chế lượng muối

    Natri có trong muối ăn và nhiều loại gia vị khác nhau; chúng cần được kiểm soát trong các bệnh thận, tăng huyết áp và các vấn đề về tim mạch. Kiểm soát nước sốt và gia vị giúp duy trì lượng natri dưới mức giới hạn 2.300 miligam (mg) mỗi ngày, tương đương khoảng một thìa cà phê muối theo các khuyến nghị Y tế.

  • 24/02/2026

    Một số thảo dược chống viêm tiềm năng

    Phản ứng viêm là một quá trình sinh học đa bước, đòi hỏi sự can thiệp từ nhiều nhóm hợp chất khác nhau để đạt được hiệu quả điều hòa tối ưu. Từ khả năng làm giảm giải phóng histamine của La hán quả đến tác động ức chế nitric oxide của Hạ khô thảo và đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ của Curcumin trong Nghệ, các thảo dược đang chứng minh vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định nội môi.

Xem thêm