Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Ðừng để biến chứng do viêm tụy

Tụy nằm ở phần bụng trên, sau dạ dày, có vai trò quan trọng trong tiêu hóa (tiết dịch tiêu hóa và hormon). Viêm tụy có thể viêm cấp tính hoặc mạn tính.

Tụy nằm ở phần bụng trên, sau dạ dày, có vai trò quan trọng trong tiêu hóa (tiết dịch tiêu hóa và hormon). Viêm tụy có thể viêm cấp tính hoặc mạn tính. Cả 2 loại đều rất nặng, có thể nguy hiểm đến tính mạng và đều có thể gây ra những biến chứng nặng.

Nguyên nhân do đâu?

Viêm tụy do nhiều nguyên nhân. Nghiện rượu và sỏi mật là hai nguyên nhân chính gây viêm tụy, chiếm khoảng 80-90% các trường hợp. Ngoài ra, 10-20% trường hợp viêm tụy còn lại là do những nguyên sau: thuốc, tiếp xúc với một số hóa chất, tổn thương (chấn thương) do tai nạn xe hoặc té ngã gây chấn thương bụng, những bệnh lý di truyền, phẫu thuật và một số thủ thuật ngoại khoa, bệnh nhiễm trùng, chẳng hạn như sởi (ít gặp), dị dạng tụy hay ruột, mỡ trong máu cao. Có khoảng 15% trường hợp viêm tụy cấp và 40% trường hợp viêm tụy mạn không biết rõ nguyên nhân.

 

Viêm tụy dễ gây biến chứng nguy hiểm.

Dấu hiệu nhận biết

Đau là triệu chứng thường gặp nhất của viêm tụy cấp. Hầu như người nào bị viêm tụy cấp cũng đau. Đau có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ tăng dần. Nếu đau xuất hiện đột ngột - là một dấu hiệu thường gặp trong các trường hợp nặng. Nếu đau diễn tiến từ từ, bệnh có thể khởi đầu nhẹ nhưng cũng có thể trở nên nặng. Đau thường tập trung ở nửa bụng trên hoặc vùng bụng trên bên trái. Đau có thể lan ra sau lưng, thường kéo dài trong vài ngày và thường xuất hiện hoặc nặng hơn khi ăn. Đau tăng lên khi nằm ngửa, toàn trạng mệt mỏi, sốt, ớn lạnh, hoặc cả hai; nhịp tim nhanh; buồn nôn, nôn, bụng trướng, ấn đau. Trong những trường hợp nặng có nhiễm trùng hoặc chảy máu, bệnh nhân có thể bị tụt huyết áp, thậm chí sốc.

Đối với viêm tụy mạn thì đau thường ít gặp. Một số có đau, cơn đau thường âm ỉ, kéo dài, tuy nhiên, đau thường mất đi khi bệnh trở nên nặng hơn. Sự biến mất của cơn đau là một dấu hiệu xấu vì nó có thể đồng nghĩa với việc tụy đã ngừng hoạt động. Một số triệu chứng khác trong viêm tụy mạn là do những biến chứng lâu dài của nó, chẳng hạn như: không sản xuất insulin dẫn đến bệnh đái tháo đường; không đảm bảo chức năng tiết men tiêu hóa để tiêu hóa thức ăn, dẫn đến người bệnh sút cân và thiếu chất dinh dưỡng; chảy máu dẫn đến thiếu máu; tổn thương gan gây vàng da...

Điều trị thế nào?

Hầu hết những bệnh nhân đang trong cơn viêm tụy cấp được đề nghị nhập viện, nếu bệnh nhân khó thở sẽ được cho thở ôxy. Truyền dịch để bù nước và điện giải đã mất do nôn, thuốc chống nôn nếu nôn nhiều. Dùng kháng sinh nếu có nhiễm trùng. Chú ý, không được ăn hay uống bằng đường miệng mà truyền tĩnh mạch trong vòng vài ngày để cho ruột có thời gian được nghỉ ngơi.

Trong viêm tụy mạn, điều trị chủ yếu giảm đau và tránh làm nặng thêm tình trạng của tụy. Những điều trị khác giúp làm tăng khả năng ăn và tiêu hóa của bệnh nhân. Trừ phi có những biến chứng nặng hoặc trải qua những giai đoạn nguy kịch, nếu không, bệnh nhân có thể điều trị tại nhà theo đơn: dùng thuốc giảm đau trong trường hợp đau nặng. Chế độ ăn giàu carbonhydrate ít béo và chia nhỏ bữa. Nếu tụy không sản xuất đủ insulin để điều hòa lượng đường trong máu, có thể cần phải sử dụng insulin theo đường tiêm.

Có thể cần can thiệp ngoại khoa, nếu nguyên nhân viêm tụy là do sỏi mật; nếu xuất hiện những biến chứng (tổn thương tụy lan rộng, chảy máu, nang giả tụy hoặc áp-xe)... cần phải phẫu thuật để dẫn lưu hoặc cắt bỏ.

Có thể gây biến chứng nguy hiểm

Đối với viêm tụy cấp: Hầu hết những bệnh nhân viêm tụy cấp có thể hồi phục hoàn toàn. Tụy sẽ hoạt động lại bình thường mà không để lại những biến chứng lâu dài. Tuy nhiên, nếu nguyên nhân không được loại trừ thì viêm tụy có thể tái phát. 5-10% bệnh nhân có thể bị viêm tụy nặng ảnh hưởng đến tính mạng và có thể để lại những biến chứng (suy thận, khó thở, đái tháo đường, tổn thương não), thậm chí tử vong.

Đối với viêm tụy mạn: Viêm tụy mạn không khỏi hoàn toàn giữa các cơn. Mặc dù các triệu chứng tương tự như viêm tụy cấp nhưng mức độ nghiêm trọng của viêm tụy mạn lại cao hơn do những tổn thương của tụy vẫn tiếp tục tiến triển, có thể dẫn đến những biến chứng sau: Chảy máu trong hoặc xung quanh tụy. Chảy máu nhanh có thể gây nguy hiểm cho tính mạng; Nhiễm trùng: nhiễm trùng có thể tạo thành ổ áp-xe và rất khó điều trị nếu không phẫu thuật; Nang giả tụy: những túi nhỏ chứa đầy dịch có thể hình thành bên trong tụy. Những túi này có thể bị nhiễm trùng hoặc vỡ vào trong khoang bụng gây viêm phúc mạc; Suy tụy: tụy có thể bị tổn thương nặng ảnh hưởng đến tiêu hóa thức ăn và sự điều chỉnh nồng độ đường trong máu gây đái tháo đường; thậm chí ung thư tụy...

Phòng ngừa thế nào?

Những khuyến cáo sau đây có thể giúp phòng ngừa những đợt cấp tái phát hoặc làm cho tình trạng không trở nên nặng hơn: không uống những chất có cồn; chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ, thức ăn nên thanh đạm, mềm dễ tiêu, ăn nhiều hoa quả và rau tươi; chế độ ăn có nhiều carbonhyrate và ít chất béo. Tuyệt đối không uống rượu bia, đây là cách duy nhất để giảm nguy cơ bị những cơn viêm tụy mới, ngăn không cho tụy bị viêm nặng hơn và ngăn biến chứng, thậm chí gây nguy cơ tử vong.

BS. Hoàng Văn Thái - Theo Sức khỏe & Đời sống
Bình luận
Tin mới
  • 11/03/2026

    4 nguồn thực phẩm bù đắp lượng vitamin D bị thiếu hụt trong mùa đông

    Dù cơ thể có thể tự sản sinh vitamin D từ ánh nắng mặt trời nhưng thực phẩm cũng là một nguồn cung cấp vitamin D quan trọng giúp bù đắp sự thiếu hụt vitamin D trong những tháng thiếu nắng mùa đông.

  • 11/03/2026

    Đau thần kinh tọa vào mùa đông

    Khi trời trở lạnh, việc đau thần kinh tọa sẽ trở nên vô cùng đau đớn, đôi lúc còn có chuyển biến xấu. Thời tiết lạnh có thể làm các cơ cột sống của bạn co cứng lại, và cơn đau của bạn có thể trầm trọng hơn do áp suất khí quyển và căng thẳng thể chất. May mắn thay, có những bước bạn có thể thực hiện để giúp giảm đau thần kinh tọa.

  • 10/03/2026

    Thảo mộc và các bệnh mạn tính không lây

    Bệnh mạn tính không lây (non-communicable diseases - NCDs) là nhóm bệnh bao gồm các bệnh như bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường type 2, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), rối loạn mỡ máu, béo phì, một số loại ung thư, hen… Bệnh mạn tính không lây là nguyên nhân tử vong và tàn phế hàng đầu ở nhiều quốc gia và đặt gánh nặng lớn lên hệ thống y tế và xã hội.

  • 10/03/2026

    Ăn chất béo từ các loại hạt giúp giảm cân hiệu quả, vì sao?

    Trái với nỗi sợ tăng cân, khoa học chứng minh việc ăn các loại hạt giúp giảm cân, đánh bay mỡ thừa hiệu quả hơn các chế độ ăn kiêng khắt khe. Bí mật nằm ở cơ chế chuyển hóa đặc biệt, kích hoạt quá trình đốt mỡ tự nhiên mà ít ai biết tới.

  • 10/03/2026

    Các nguyên nhân gây ợ nóng thường gặp

    Ợ nóng là cảm giác đau rát ở ngực, thỉnh thoảng xuất hiện, hoặc trở nên tồi tệ hơn sau khi ăn, vào ban đêm, khi nằm xuống hoặc cúi người. Đây là một triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

  • 09/03/2026

    6 loại trái cây có chỉ số đường huyết thấp tốt cho người bệnh tiểu đường

    Trái cây vẫn có thể xuất hiện trong thực đơn của người bệnh tiểu đường nếu lựa chọn đúng loại và kiểm soát khẩu phần. Các chuyên gia khuyến nghị ưu tiên thực phẩm có chỉ số đường huyết (GI) thấp để hỗ trợ ổn định glucose máu.

  • 09/03/2026

    7 biện pháp phòng bệnh hô hấp hiệu quả mùa nồm ẩm

    Giai đoạn chuyển mùa từ đông sang xuân tại miền Bắc thường xuất hiện hiện tượng nồm ẩm và mưa phùn, khiến độ ẩm tăng cao và tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc phát triển mạnh. Kiểu thời tiết này đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em, người cao tuổi và những người có bệnh lý nền, do các bệnh về đường hô hấp dễ dàng bùng phát và trở nặng. Nhằm giúp người dân chủ động bảo vệ sức khỏe, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin về các biện pháp khoa học và thiết thực nhất ngay dưới đây.

  • 09/03/2026

    5 hậu quả nghiêm trọng lâu dài của việc la mắng đối với trẻ

    Các bậc cha mẹ luôn muốn điều tốt nhất cho con cái của mình. Đó là lý do tại sao rất nhiều bậc cha mẹ phải vật lộn với những lựa chọn nuôi dạy con. Và xét cho cùng, chúng ta cũng chỉ là con người, việc cảm thấy bực bội với con cái là điều bình thường, đặc biệt là khi chúng cư xử không đúng mực. Nhưng cách bạn thể hiện sự bực bội và giải quyết tình huống có thể ảnh hưởng lớn đến sự phát triển nhân cách và sức khỏe lâu dài của trẻ. Cùng đọc tiếp để tìm hiểu xem các nghiên cứu lâm sàng đã phát hiện ra về tác động lâu dài của việc la mắng đối với trẻ em!

Xem thêm