Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Tương tác thuốc của các phương thuốc thảo dược

Các loại thảo mộc đã được sử dụng trong suốt một thời gian dài để điều trị bệnh tật và tăng cường sức khỏe và trong những thập kỷ gần đây chúng đã trở nên ngày càng phổ biến.

Năm 1990, chỉ có 2,5% người Mỹ báo cáo rằng sử dụng thuốc thảo dược; con số này đã tăng lên 12% vào năm 1997 và đến 10-19% vào năm 2002. Trong năm 2004, 25% người trưởng thành ở Mỹ báo cáo rằng họ đã sử dụng các sản phẩm thảo dược trong năm trước đó.

Nhiều người coi các sản phẩm này khá an toàn và "tự nhiên". Mặc dù các loại thảo mộc được tìm thấy trong tự nhiên nhưng chúng có chứa hợp chất hóa học hoạt động có ảnh hưởng đến người sử dụng.

Hơn nữa, đôi khi chúng tương tác với các loại thuốc kê theo đơn. Nghiên cứu từ năm 1997 cho thấy có khoảng 15 triệu người đã sử dụng cả thảo dược và thuốc kê đơn. Chỉ khoảng một nửa nhận ra rằng điều quan trọng là kể cho các bác sĩ về việc sử dụng các sản phẩm thảo dược.

Các phương thuốc thảo dược có thể tương tác với các thuốc kê đơn khác như thế nào?

Có ba cách mà thảo dược có thể tương tác với các thuốc khác:

  • Tác dụng hiệp đồng hoặc tương tự: Cả hai có chung một tác dụng tương tự nhau; khi uống cùng nhau, chúng có thể làm tăng quá nhiều tác động đó - và có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Tác dụng đối kháng hoặc chống lại nhau: Cả hai có tác động đối ngược nhau nên khi uống cùng nhau, mỗi thuốc sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc kia
  • Giảm sinh khả dụng: Các thảo dược có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc kê đơn trên cơ thể và do đó cản trở hiệu quả điều trị theo dự kiến.

Các tương tác thuốc có thể gặp:

- Cây móng quỷ (Evil’s claw) (được sử dụng cho bệnh đau lưng): Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu.

- Cây đương quy (Dong Quai) (sử dụng cho các triệu chứng kinh nguyệt và mãn kinh): Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu.

- Hoa anh thảo đêm (được sử dụng cho các triệu chứng tiền kinh nguyệt và eczema): Có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chống động kinh, làm tăng nguy cơ co giật.

- Cúc thơm (Feverfew) (Sử dụng cho các cơn sốt, nhức đầu, đau răng, các triệu chứng kinh nguyệt, sinh nở, viêm khớp, bệnh vẩy nến, bệnh hen suyễn, dị ứng): Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu. Ngoài ra, có thể làm tăng nhịp tim và huyết áp khi được sử dụng với các loại thuốc đau nửa đầu.

-Tỏi (Được sử dụng cho bệnh tim, huyết áp cao, cholesterol cao, phòng chống ung thư): Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu; làm hạ đường huyết khi sử dụng với thuốc tiểu đường; và làm giảm hiệu quả của một số thuốc điều trị HIV nhất định.

-Gừng (Sử dụng cho buồn nôn, đau khớp, đau cơ): Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu.

- Bạch quả (Ginkgo biloba) (Sử dụng cho cả thiện bộ nhớ, các vấn đề tình dục, bệnh suyễn, ù tai): Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu; làm giảm hiệu quả của thuốc chống động kinh, làm tăng nguy cơ co giật; và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, chẳng hạn như nhức đầu, run rẩy và hưng cảm khi được sử dụng với các chất ức chế monoamine oxidase (MAOI) của thuốc chống trầm cảm.

-Nhân sâm (Sử dụng cho sức khỏe nói chung, năng lượng, vấn đề tình dục, các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh, kiểm soát lượng đường trong máu và huyết áp cao):  Có thể làm tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu; gây ra lượng đường trong máu thấp khi sử dụng với thuốc tiểu đường; và làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, chẳng hạn như nhức đầu, run rẩy và hưng cảm, khi được sử dụng với thuốc chống trầm cảm MAOI.

- Họ mao lương hoa vàng (Goldenseal) (Sử dụng cho các vấn đề về da, loét miệng, cảm lạnh, tiêu chảy, ung thư): Có thể làm tăng nguy cơ đông máu khi sử dụng với thuốc làm loãng máu.

- Cam thảo (Licorice) (Được sử dụng để điều trị loét, đau họng, nhiễm virus): Có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tăng huyết áp và thuốc nhịp tim; có thể tăng thêm tác động của các thuốc lợi tiểu, dẫn đến sự mất cân bằng kali, natri và nước trong máu.

- Cây kế sữa (được sử dụng để điều trị các vấn đề về gan và túi mật, cholesterol, ung thư): Gây hạ đường huyết khi dùng với các thuốc đái tháo đường; có thể làm giảm hiệu quả của thuốc điều trị HIV nhất định.

-Cỏ ba lá hồng (Rose Clover) (sử dụng cho thời kỳ mãn kinh, cholesterol cao, bệnh loãng xương, các vấn đề tuyến tiền liệt): Có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai hoặc tăng chảy máu và bầm tím khi sử dụng với thuốc làm loãng máu.

-St. John Wort (được sử dụng cho bệnh trầm cảm, lo âu, mất ngủ):

Có thể giảm:

  • Hiệu quả của thuốc chống lo âu, dẫn đến tăng sự lo lắng và buồn ngủ;
  • Hiệu quả của ức chế miễn dịch hoặc thuốc chống thải ghép
  • Hiệu quả của suy tim hoặc thuốc nhịp tim; hiệu quả của các thuốc điều trị HIV nhất định

Có thể tăng:

  • Nguy cơ cao huyết áp với thuốc chống trầm cảm IMAO
  • Hiệu quả và tác dụng phụ từ chọn lọc chất ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI) của thuốc chống trầm cảm.
  • Nguy cơ đông máu khi sử dụng với thuốc làm loãng máu
  • Chuyển hóa tamoxifen, một loại thuốc chống ung thư được sử dụng cho bệnh ung thư vú

-Cây nữ lang (Valerian) (Được sử dụng cho các vấn đề giấc ngủ, lo lắng, nhức đầu, trầm cảm): Có thể làm tăng tác dụng an thần hoặc trầm cảm tác dụng của thuốc rượu, thuốc an thần, thuốc an thần và gây mê.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: 8 loại thảo mộc và gia vị tốt cho sức khỏe

Bình luận
Tin mới
  • 17/02/2026

    Thư chúc Tết Bính Ngọ 2026

    Kính gửi: Quý Đối tác, Quý Khách hàng cùng toàn thể cán bộ, nhân viên Viện Y học ứng dụng Việt Nam

  • 17/02/2026

    Mẹo giúp khắc phục tình trạng đầy bụng dịp Tết

    Rối loạn tiêu hóa, chướng bụng và khó tiêu không chỉ gây cảm giác khó chịu nhất thời mà còn là dấu hiệu của việc hệ thống chuyển hóa đang bị quá tải.

  • 16/02/2026

    Bí quyết xây dựng thực đơn giúp trẻ thoát cảnh ăn nhiều nhưng vẫn còi

    Không ít phụ huynh than phiền con ăn rất khỏe, bữa nào cũng đầy bát cơm thịt nhưng vẫn chậm lớn, hay ốm vặt. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mấu chốt không nằm ở số lượng trẻ ăn vào, mà ở sự cân bằng tỷ lệ vàng giữa 4 nhóm chất.

  • 16/02/2026

    Bí quyết đi chúc Tết an toàn và đảm bảo sức khỏe

    Tết là dịp để gia đình sum họp và gặp gỡ người thân, bạn bè. Tuy nhiên, việc đi lại liên tục dưới thời tiết thất thường và thay đổi giờ giấc sinh hoạt rất dễ khiến cơ thể mệt mỏi, kiệt sức, đồng thời làm tăng nguy cơ bị cảm lạnh hoặc gặp rủi ro khi tham gia giao thông. Để kỳ nghỉ Tết trọn vẹn, việc chuẩn bị trước kế hoạch và biết cách bảo vệ cơ thể là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ thông tin cụ thể để giúp bạn và gia đình đi chúc Tết an toàn và giữ gìn sức khỏe tốt nhất.

  • 15/02/2026

    Bí quyết diện đồ du xuân: Làm sao để vừa thời trang lại không lo bị lạnh?

    Tết là dịp để diện những bộ đồ lung linh đi du xuân, nhưng những đợt không khí lạnh tràn về thường khiến hội chị em rơi vào thế khó: mặc ấm thì sợ luộm thuộm, mỏng thì sợ lạnh. Đừng lo lắng, chỉ với những quy tắc phối đồ thông minh dưới đây, bạn hoàn toàn có thể tự tin sải bước du xuân với diện mạo chuẩn "fashionista" mà cơ thể vẫn luôn ấm áp.

  • 15/02/2026

    9 phút massage mỗi tối giúp xóa mờ nếp nhăn trên mặt

    Việc dành ra vài phút mỗi tối để thực hiện các động tác massage mặt không chỉ giúp dưỡng chất thẩm thấu tốt hơn mà còn là cách tự nhiên nhất để nâng cơ và xóa mờ nếp nhăn trên da mặt.

  • 15/02/2026

    Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh trong những ngày tiệc tùng liên tục

    Những ngày cuối năm và dịp Tết Nguyên Đán là khoảng thời gian của các bữa tiệc tất niên dày đặc với nhiều món ăn giàu đạm, chất béo và đồ uống có cồn. Thói quen ăn uống xáo trộn này thường dẫn đến tình trạng "quá tải", gây ra chứng rối loạn tiêu hóa ngày Tết như đầy hơi khó tiêu, chướng bụng và mệt mỏi. Để giúp bạn tận hưởng trọn vẹn kỳ nghỉ, Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ chia sẻ những thông tin bổ ích về cách bảo vệ hệ tiêu hóa thông qua chế độ ăn uống khoa học và sử dụng men vi sinh hiệu quả.

  • 14/02/2026

    Myricetin - Vai trò và ý nghĩa đối với sức khỏe

    Myricetin là một flavonol thuộc nhóm flavonoid – các hợp chất polyphenol phổ biến trong giới thực vật.

Xem thêm