Tổng hội y học Việt Nam

Viện y học ứng dụng Việt Nam
ứng dụng y học vì sức khỏe người việt nam

Sự thật và hiểu lầm về chứng ngưng thở khi ngủ

Rất nhiều người mắc phải chứng ngưng thở khi ngủ và rất nhiều người bị ảnh hưởng bởi chứng này. Thế nhưng, vẫn còn rất nhiều hiểu lầm về chứng ngưng thở khi ngủ.

Sự thật và hiểu lầm về chứng ngưng thở khi ngủ

Rất nhiều người mắc phải chứng ngưng thở khi ngủ và rất nhiều người bị ảnh hưởng bởi chứng này. Thế nhưng, vẫn còn rất nhiều hiểu lầm về chứng ngưng thở khi ngủ.

Hiểu lầm: Chứng ngưng thở khi ngủ chỉ đơn thuần là việc ngủ ngáy và không phải là vấn đề nghiêm trọng

Ngủ ngáy có thể là một dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ nhưng có một sự khác biệt rất lớn giữa hai tình trạng này. Người bị chứng ngưng thở khi ngủ có thể bị ngưng thở đến khoảng hơn 400 lần trong một đêm, mỗi lần ngưng thở thường kéo dài từ 10 đến 30 giây. Khi bắt đầu thở trở lại, họ sẽ thường bắt đầu bằng việc ngáy. Tình trạng này lặp lại nhiều lần sẽ phá vỡ chu kỳ ngủ của bạn và có thể làm bạn cảm thấy mệt mỏi trong suốt cả ngày.

Tất cả các yếu tố phá vỡ chu kỳ giấc ngủ sẽ có tác động rất lớn lên cơ thể và trí não. Chứng ngưng thở khi ngủ không được điều trị sẽ liên quan đến các chấn thương khi làm việc, tai nạn giao thông, thậm chí lên cơn đau tim và đột quỵ.

Sự thật: Ngưng thở khi ngủ có thể làm tắc nghẽn việc thở

Loại phổ biến nhất của chứng ngưng thở khi ngủ là ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (obstructive sleep apnea – OSA). Tình trạng này sẽ xảy ra khi lưỡi, amiđan hoặc các mô khác ở phần sau họng làm tắc nghẽn đường thở. Khi bạn cố gắng hít vào, không khí sẽ không thể đi vào được.

Ngưng thở khi ngủ trung ương (Central sleep apnea) là loại ít gặp hơn OSA. Tình trạng này xảy ra khi não bộ không thường xuyên gửi các tín hiệu cho cơ thể để thở khi cần.

Hiểu lầm: Chỉ người cao tuổi mới bị ngưng thở khi ngủ

Các bác sỹ thống kê rằng có khoảng hơn 18 triệu người Mỹ mắc hội chứng này. Hội chứng này phổ biến hơn ở những người trên 40 tuổi nhưng cũng có thể ảnh hưởng đến mọi độ tuổi. Bạn sẽ dễ mắc chứng ngưng thở khi ngủ hơn nếu bạn là nam giới, bị thừa cân béo phì, là người Mỹ gốc Phi hoặc gốc La tinh. Hội chứng này cũng có xu hướng di truyền trong gia đình.

Hiểu lầm: Rượu sẽ giúp bạn dễ ngủ hơn

Uống một ly rượu trước khi đi ngủ có thể làm bạn buồn ngủ nhưng nó sẽ không giúp bạn có được một giấc ngủ chất lượng mà cơ thể cần. Rượu có thể làm thư giãn các cơ ở phần sau của họng. Việc này sẽ làm cho đường thở dễ bị tắc nghẽn hơn ở những người bị chứng ngưng thở khi ngủ. Thuốc ngủ cũng có tác dụng tương tự.

Hiểu lầm: Trẻ em rất hiếm khi mắc chứng ngưng thở khi ngủ

Chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (OSA) thật ra rất phổ biến ở trẻ nhỏ, ảnh hưởng đến khoảng 1/10 trẻ. Trong đa số các trường hợp, triệu chứng đều rất nhẹ và đứa trẻ thậm chí sẽ bỏ được tật này khi lớn lên. Nhưng, một vài trẻ sẽ bắt đầu gặp các vấn đề về hành vi hoặc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, hậu quả của chứng ngưng thở khi ngủ.

Sự thật: Giảm cân có thể có ích

Bạn có thể cải thiện chứng ngưng thở khi ngủ khi bạn có một vài thay đổi về lối sống. Nếu bạn bị thừa cân, trao đổi với bác sỹ về một chế độ giảm cân. Bạn sẽ cảm thấy các triệu chứng cải thiện kể cả khi bạn chỉ giảm được một lượng cân nặng rất nhỏ. Nếu bạn hút thuốc, trao đổi với bác sỹ về các biện pháp có thể giúp bạn cai thuốc.

Sự thật: Nằm nghiêng về một bên có thể có ích

Nếu bạn nằm ngửa, trọng lực có thể làm các mô trong họng hạ xuống, do đó làm đường thở dễ bị tắc nghẽn hơn. Thay vì như vậy, hãy nằm nghiêng sang một bên để mở họng ra. Có những loại gối đặc biệt để giữ bạn nằm nghiêng về một bên. Một số người thậm chí còn mặc áo sơ mi có khâu các quả bóng tennis ở sau lưng khi ngủ để giữ mình luôn nằm nghiêng.

Sự thật: Dụng cụ giữ khuôn miệng (mouthpiece) cũng có thể giúp ích

Nha sỹ hoặc bác sỹ tai mũi họng sẽ giúp bạn có được một dụng cụ giữ khuôn miệng vừa vặn hoặc các dụng cụ để đặt vào miệng để làm giảm chứng ngưng thở khi ngủ ở mức độ nhẹ. Thiếu bị này sẽ được làm riêng cho mỗi người và có thể điều chỉnh vị trí hàm dưới và lưỡi. Bạn sẽ phải ngậm nó trong khi ngủ để giữ đường thở của mình luôn mở trong khi ngủ.

Sự thật: Máy tạo áp lực dương liên lục (continuous positive airway pressure – CPAP) là một cách điều trị hiệu quả.

Máy CPAP sẽ thổi một luồng khí liên tục vào đường hô hấp của bạn. Bạn có thể điều chỉnh luồng khí đến khi nó đủ mạnh để giữ đường thở của bạn luôn mở khi ngủ. Đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất dành cho người trưởng thành mắc chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn vừa và nặng.

Hiểu lầm: Phẫu thuật nếu không biện pháp nào có tác dụng

Với một số người, phẫu thuật có thể chữa khỏi được chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn. Một ví dụ đó là ở những trẻ em có khối amiđan lớn làm tắc nghẽn đường thở. Trong trường hợp này, để giải quyết vấn đề, bác sỹ sẽ tiến hành phẫu thuật cắt bỏ amiđan. Một số người trưởng thành cũng có thể cải thiện các triệu chứng bằng cách phẫu thuật để thu nhỏ hoặc để làm cứng các mô mềm trong họng.

Nhưng phẫu thuật không phải là lựa chọn tốt với tất cả mọi người. Trao đổi với bác sỹ về tác dụng và nguy cơ của phẫu thuật trước khi bạn đưa ra quyết định.

Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Tại sao ngưng thở khi ngủ tăng nguy cơ tử vong?

Bình luận
Tin mới
  • 05/01/2026

    Bệnh nhân ung thư gặp nhiều khó khăn trong thời tiết lạnh

    Các bệnh nhân ung thư trường gặp nhiều vấn đề sức khỏe hơn trong mùa đông so với người khỏe mạnh. Họ đặc biệt dễ mắc các bệnh virus và cảm lạnh. Do đó, những người mắc bệnh ung thư cần phải đặc biệt cẩn thận trong mùa đông để đảm bảo sức khỏe cho bản thân.

  • 04/01/2026

    Uống sữa buổi tối sai cách: Tưởng giúp con cao lớn nhưng lại là sai lầm số 1 gây hại răng

    Một ly sữa ấm vào buổi tối giúp trẻ ngủ ngon và phát triển chiều cao tốt hơn nhờ nguồn canxi dồi dào. Tuy nhiên, thói quen này lại là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng răng bị mủn do hỏng men răng nếu phụ huynh không thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách cho trẻ.

  • 04/01/2026

    Tác động của thay đổi thời tiết đến khớp và cách chăm sóc

    Thời tiết chuyển mùa là nguyên nhân khiến nhiều người, nhất là người cao tuổi bị đau khớp. Những thay đổi này không chỉ gây khó chịu mà còn làm các bệnh viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Để giảm đau và cải thiện chất lượng cuộc sống, việc hiểu rõ cơ chế tác động của thời tiết và áp dụng các biện pháp chăm sóc phù hợp là rất cần thiết. Viện Y học ứng dụng Việt Nam sẽ phân tích nguyên nhân gây đau khớp và đưa ra các giải pháp thực tế để bảo vệ xương khớp.

  • 03/01/2026

    Hàm lượng dinh dưỡng của rau củ trong bữa ăn thường ngày

    Ăn ít rau và hoa quả được xem là nguyên nhân của 1,7 triệu trường hợp tử vong, chiếm 2,8% tổng số tử vong trên thế giới. Hơn 80% nguồn vitamin A sẵn có và gần 100% nguồn vitamin C được cung cấp từ rau quả.

  • 03/01/2026

    Các vấn đề về tim mạch trong mùa đông

    Đau tim có thể xảy ra thường xuyên hơn vào mùa đông do một số yếu tố liên quan đến thời tiết lạnh. Các mạch máu có thể co lại, làm tăng huyết áp và khiến tim phải làm việc vất vả hơn để bơm máu. Điều này có thể làm tăng nguy cơ đau tim, đặc biệt đối với những người có bệnh tim từ trước. Hãy cũng tìm hiểu các vấn đề về tim mạch thường gặp trong mùa đông.

  • 02/01/2026

    Uống rượu ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?

    Rượu thường được sử dụng trong các dịp thư giãn, ăn mừng hay gắn kết xã hội. Tuy nhiên, đằng sau tính hợp pháp và sự chấp nhận rộng rãi, cần nhìn nhận rõ bản chất của rượu: một chất tác động thần kinh mạnh với ảnh hưởng đa dạng lên cơ thể con người. Dù trong nhiều trường hợp được sử dụng có kiểm soát, việc uống rượu vẫn tiềm ẩn nguy cơ lớn đối với sức khỏe, từ những rối loạn tạm thời về chức năng đến các bệnh lý mạn tính nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

  • 01/01/2026

    Rau cải xoong có tác dụng gì?

    Cải xoong là loại rau mùa đông, tuy nhiên, ít ai biết rằng loại rau này lại được mệnh danh là một 'siêu thực phẩm'. Vậy thực sự cải xoong có tác dụng gì?

  • 01/01/2026

    Viêm tủy xương và cách phòng chống trong thời tiết lạnh

    Viêm tủy xương là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mạn tính ở xương, bao gồm tủy xương và các mô mềm xung quanh. Bệnh thường do các loại vi khuẩn như tụ cầu vàng hoặc liên cầu gây ra. Những vi khuẩn này xâm nhập vào xương thông qua đường máu, sau khi cơ thể bị một trong các tình trạng nhiễm khuẩn tại một vùng nào đó.

Xem thêm