Lê có nhiều loại khác nhau, hiện nay có hơn 100 giống lê được trồng toàn cầu, lê Bartlett, lê Bosc và lê D’Anjou là các quả lê phổ biến.
Một quả lê có 101 calories, gồm các chất dinh dưỡng sau:
Quả lê cũng bổ sung hàm lượng folate, provitamin A và niacin nhỏ. Chất folate và niacin góp phần quan trọng trong việc kiểm soát các hoạt động của tế bào và sản xuất ra năng lượng. Chất provitamin A giúp da khỏe mạnh và hàn gắn vết thương nhanh hơn.
Lê là trái cây giàu chất tự nhiên chẳng hạn như đồng và kali. Đồng giúp hệ miễn dịch, quy trình trao đổi chất cholesterol và hệ thần kinh hoạt động tốt. Kali giúp tim và cơ co giãn tốt.
Hơn nữa, quả lê còn có chất polyphenol. Đây là chất chống oxy hóa, hãy ăn quả lê và nhớ đừng bỏ vỏ (vỏ lê cung cấp polyphenol hơn ruột của nó gấp 6 lần). Theo trang web Medical News Today, vitamin C, vitamin K và đồng có thể giúp cơ thể chiến đấu với các phân tử độc hại ẩn náu bên trong.

Trái lê chứa nhiều chất xơ hòa tan và không hòa tan tốt, chúng cải thiện hệ tiêu hóa. Các chất xơ giúp ruột hoạt động tốt và làm mềm phân.
Chất xơ hòa tan giúp lên men dạ dày. Như vậy, chúng chứa chất prebiotic (chất này cải thiện tình trạng lão hóa và tăng cường sức đề kháng).
Vỏ lê chứa hàm lượng chất xơ cao hơn phần ruột. Vì vậy, bạn cần ăn nguyên quả lê (không gọt vỏ).
Quả lê có nhiều hợp chất thực vật lành mạnh tạo nên nhiều màu sắc khác nhau.
Chất anthocyanins là hóa chất giúp trái lê có màu đỏ. Các hợp chất này cải thiện hệ tim mạch và cố định mạch máu.
Quả lê có vỏ xanh sẽ chứa nhiều chất lutein và zeaxanthin, hai hợp chất này cải thiện thị giác của người ăn (đặc biệt đối với người lớn tuổi).
Mặc dù tình trạng viêm là phản ứng miễn dịch thông thường, viêm lâu dài hay mãn tính sẽ ảnh hưởng nặng đến sức khỏe. Tình trạng viêm có liên quan đến các bệnh phổ biến như bệnh tim và tiểu đường.
Quả lê giàu chất chống oxy hóa flavonoid, chúng sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh. Nhiều người cho rằng ăn nhiều thực phẩm có chứa flavonoid sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường. Có thể do hỗn hợp chất chống viêm và chống oxy hóa đã gây ra ảnh hưởng này.
Đồng, vitamin C và vitamin K là chất chống viêm mạnh.
Trái lê chứa nhiều chất chống ung thư chẳng hạn như anthocyanin và cinnamic.
Một số nghiên cứu cho thấy trái lê có thể chống ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư bàng quang.
Các nghiên cứu khác cho thấy trái lê cũng ngăn ngừa tình trạng ung thư vú và ung thư buồng trứng ở phụ nữ.
Lê đỏ có thể giảm nguy cơ tiểu đường.
Một nghiên cứu được thực hiện ở hơn 200.000 người cho thấy ăn lê đỏ hơn 5 lần một tuần hoặc hơn có thể giảm nguy cơ mắc tiểu đường tuýp II.
Hơn nữa, thí nghiệm ở chuột cho thấy chất anthocyanins có thể chống tiểu đường và chống viêm.
Chất xơ của lê cũng hỗ trợ cơ thể trong việc tiêu hóa carbohydrate. Như vậy, cơ thể chúng ta sẽ kiểm soát được lượng đường huyết và ta tránh được nguy cơ mắc tiểu đường.
Chất procyanidin có thể giảm bệnh tim, cao huyết áp.
Ăn trái lê và các loại trái cây tinh khiết khác có thể giảm nguy cơ đột quỵ. Tình trạng đột quỵ có thể giảm đến 9%.
Trái lê vừa có calories thấp cùng với nhiều chất xơ, giúp giảm cân. Chất xơ và nước trong quả lê sẽ làm bạn thấy no bụng và không cần ăn món khác nữa.
Mọi người nên ăn quả lê, đây là thức ăn nhẹ tốt cho sức khỏe. Người ăn có thể ăn lê cùng yến mạch, xà lách và sinh tố. Có thể nướng hay rim trái lê cùng món thịt gà hay thịt heo.
Tuy nhiên, chúng ta cần ăn trọn trái lê mà không cần gọt vỏ để bổ sung chất xơ cho cơ thể.
Tham khảo thêm thông tin tại bài viết: Sỏi túi mật: triệu chứng, nguyên nhân và các phòng tránh.
Làn da sáng mịn, khỏe đẹp không chỉ phụ thuộc vào mỹ phẩm hay các xu hướng chăm sóc da bên ngoài. Nhiều nghiên cứu dinh dưỡng cho thấy, chế độ ăn uống hằng ngày có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ẩm, đàn hồi và tốc độ lão hóa của làn da.
Thời tiết đang vào mùa đông và trời đã bắt đầu lạnh hơn, những đợt gió mùa ùa về cũng là lúc bạn lo lắng rằng liệu em trẻ đã đủ ấm áp chưa hay mặc bao nhiêu đồ khi cho trẻ đi ngủ là đủ? Đừng lo lắng và đọc bài viết sau đây để giữ ấm cho trẻ đúng cách vào ban đêm trong mùa đông nhé!
Theo nhiều ghi chép lịch sử và truyền thuyết dân gian Đông Á, trà có nguồn gốc từ rất sớm và từ lâu đã được xem là thức uống vừa giúp giải khát, vừa mang ý nghĩa bồi bổ sức khỏe. Dù các câu chuyện như truyền thuyết Thần Nông mang màu sắc văn hóa – biểu tượng, chúng phản ánh thực tế rằng con người đã sớm khai thác thực vật như một phần của chăm sóc sức khỏe qua hàng nghìn năm. Các bằng chứng khảo cổ và tư liệu lịch sử cũng cho thấy trà và các chế phẩm thảo mộc đã được sử dụng rộng rãi trong chế độ ăn và y học dân gian của nhiều nền văn minh, đặc biệt tại châu Á.
Uống cà phê sai cách như thêm nhiều đường, uống quá sớm hoặc quá nhiều có thể gây mất ngủ và cản trở giảm cân. Chỉ cần vài điều chỉnh nhỏ trong thói quen hàng ngày sẽ giúp bạn tối ưu hóa lợi ích sức khỏe từ thức uống này.
Trong thế giới thể thao hiện đại, từ những tay đua trên các chặng đua rực lửa, những trận bóng đá đỉnh cao cho đến các giải đấu Thể thao điện tử (Esports) triệu đô, hình ảnh các hãng đồ uống tăng lực khổng lồ hay xuất hiện trên mọi phương diện. Chúng ta thường thấy các vận động viên hàng đầu cầm trên tay những lon nước đặc trưng, uống một ngụm đầy sảng khoái trước ống kính truyền hình. Tuy nhiên, đằng sau những chiến dịch truyền hình và hình ảnh đầy năng lượng đó là một sự thật mà không phải ai cũng biết.
Sau tuổi 30, khi hệ nội tiết bắt đầu có những dấu hiệu 'lỗi nhịp', đu đủ chín không chỉ là món tráng miệng ngọt ngào mà còn là giải pháp tự nhiên giúp chị em cân bằng nội tiết từ sâu bên trong.
Khứu giác không chỉ giúp chúng ta thưởng thức hương vị cuộc sống mà còn là một hệ thống cảnh báo sớm quan trọng của cơ thể. Tuy nhiên, nhiều người thường phớt lờ những mùi lạ trong môi trường sống mà không biết rằng ô nhiễm mùi có thể gây ra những tác động tiêu cực ngay lập tức hoặc lâu dài đến sức khỏe thể chất và tinh thần.
Alzheimer là dạng sa sút trí tuệ phổ biến nhất ở người cao tuổi, đặc trưng bởi sự thoái hóa dần dần của tế bào thần kinh và synap trong não. Hậu quả là trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ và khả năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh suy giảm nghiêm trọng.